Phiếu đánh giá tiêu chuẩn 3 (Kiểm định chất lượng)

Thứ bảy - 31/01/2015 15:06
Trường Tiểu học Thạch Hội Nhóm: 3 PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định. b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định. c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
Trường Tiểu học Thạch Hội
             Nhóm: 3
                                  PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
          Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
          Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
          a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định.
          b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định.
          c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng:
          Diện tích nhà trường vượt theo quy định tại Khoản 2, Điều 45, Điều lệ trường Tiểu học. Tổng diện tích đất của nhà trường đang sử dụng được UBND tỉnh Hà Tĩnh giao quản lý và sử dụng là 8900 m2 ( tại thôn Nam Thai-xã Thạch Hội), đạt bình quân 27m2/ 1 học sinh [H5.3.01.01]. Hằng năm nhà trường có kế hoạch triển khai thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, xây dựng xanh hóa trường lớp học; thường xuyên nhắc nhở giáo viên, học sinh thực hiện mô hình xanh - sạch - đẹp- an toàn. Giáo viên và học sinh có ý thức trong việc thực hiện giữ gìn vệ sinh trường, lớp [H5.3.01.02]. Khuôn viên trường được trồng cây xanh đảm bảo độ che phủ và được bố trí hợp lí; khuôn viên trường luôn được dọn dẹp sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định tại Khoản 3, Điều 45, Điều lệ trường tiểu học  [H5.3.01.03].
          Cổng tr­ường và hàng rào đúng quy định, có tác dụng bảo vệ đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ có tư­ờng xây cao trên 1,5m. Cổng chính của trư­ờng có biển trư­ờng ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Điều lệ trường tiểu học, có cổng phụ phù hợp để tránh ùn tắc giao thông trong giờ tan học và để thoát nạn. Có một số khẩu hiệu, pa-nô mang tính giáo dục và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường trong từng năm học [H5.3.01.04].
          Trường có sân chơi bằng phẳng, có thiết bị vận động cho học sinh, có thảm cỏ và cây bóng mát. Có sân học thể dục đảm bảo an toàn cho học sinh [H5.3.01.05], chưa có phòng giáo dục thể chất để tổ chức cho học sinh và giáo viên luyện tập thể dục, thể thao.
          2. Điểm mạnh:
          Nhà trường chủ động tham mưu tích cực với các cấp lãnh đạo và chính quyền địa phương để xây dựng cơ sở trường lớp khá khang trang, thoáng mát đảm đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Công chức, viên chức và học sinh trường Tiểu học Thạc Hội đã nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường đạt các yêu cầu “Xanh, sạch, đẹp, an toàn”. Trường có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh, có sân chơi, bãi tập theo quy định. Trường đã  được UBND tỉnh công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia mức 1 vào năm 2004, Công nhận lại đạt chuẩn quốc gia mức 1 vào  năm 2010.
           3. Điểm yếu:
          Mặc dù về diện tích chung của trường vượt tiêu chuẩn quy định, đạt bình quân 27m2/ học sinh, nhưng sắp xếp bố trí chưa khoa học. Các phòng học đã xuống cấp. Thiếu phòng tập đa năng, phòng Anh Văn. Sân tập chưa đẹp. Trong từng lớp học việc giáo dục ý thức thường xuyên bảo vệ môi trường cơ bản là tốt nhưng vẫn còn hiện tượng một số học sinh viết, vẽ lên bàn ghế, bỏ rác không đúng chỗ.
          4 . Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Nhà trường tiếp tục tranh thủ đề án về xây dựng mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới của xã Thạch Hội, đã tham mưu đề nghị  lãnh đạo địa phương và huyện Thạch Hà quan tâm tạo điều kiện cải tạo sân tập TDTT cho học sinh, xây nhà đa năng và các phòng chức năng còn thiếu. Tiếp tục triển khai mô hình  ”Mắt thấy rác, tay nhặt ngay” và tăng cường công tác kiểm tra với từng lớp học trong việc giáo dục ý thức thường xuyên bảo vệ môi trường để khắc phục tình trạng một số học sinh viết, vẽ lên bàn ghế để môi trường học tập đạt Xanh- Sạch- Đẹp-An toàn.
          5. Tự đánh giá: Đạt
          5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
          Chỉ số a: Đạt
          Chỉ số b: Đạt
          Chỉ số c: Chưa Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1: Chưa Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
       Nguyễn Thi Bích Hương
Thạch Hội, ngày 25 tháng 01 năm 2015
     Người viết
 
 
 
           Trương Thị lan Hương
 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Thạch Hội
             Nhóm: 3
                                PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
          Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
          Tiêu chí 2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 
          a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
          b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
          c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
          1. Mô tả hiện trạng:
          Trường có số phòng học đ­ược xây dựng tư­ơng ứng với số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng. Có 11 phòng học gồm 7 phòng học kiên cố và 4 phòng học cấp 4 để dạy học văn hóa cho 11 lớp từ lớp 1 đến lớp 5, tổ chức dạy hai buổi/ ngày cho 11/11 lớp - đạt tỷ lệ 100%. Ngoài ra trường có khối phòng phục vụ học tập, gồm 3 phòng, 100% các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo đúng quy cách về diện tích (6m x 7m), đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; các điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật hòa nhập học tập chưa đảm bảo [H5.3.02.01]. Các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo có 01 bộ bàn ghế giáo viên, 12 bàn học sinh 2 chỗ ngồi và 30 ghế học sinh rời có thành tựa [H5.3.02.02].
          Mỗi phòng học đều có 01 tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học, đủ hệ thống đèn (từ 2 đến 4 đèn tuýp) và hệ thống quạt hoạt động tốt [H5.3.02.03]; kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định, nhưng còn một số bàn ghế học sinh chưa đúng kích thước, trang thiết bị trong mỗi phòng học được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và được học sinh quét dọn hằng ngày [H5.3.02.04]. Hằng năm nhà trường tổ chức kiểm kê, ghi số và có thực hiện tu sửa bổ sung kịp thời để đảm bảo đủ chỗ ngồi cho học sinh [H5.3.02.05]. Nhà trường lập kế hoạch sửa chửa nhỏ và quét vôi cuốn chiếu các phòng học và phòng làm việc chính vì vậy nên còn một số phòng học và phòng chức năng chưa được quét vôi. Các phòng phục vụ học tập chưa có nhật ký hoạt động, tổ chức học tập chất lượng đạt chất lượng chưa cao [H5.3.02.06].
          Mỗi phòng học có 1 bảng lớp kích thước 3m x1,2m, loại bảng chống lóa, màu sắc và cách treo bảng phù hợp với từng lớp học, có kẻ thêm các ô li để giáo viên và học sinh viết chữ đúng mẫu [H5.3.02.07].
          2. Điểm mạnh:
          Trường có đủ phòng học để tổ chức dạy học văn hóa cho 100% các lớp được học 2 buổi/ ngày và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng.
          100% các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo đúng quy cách về diện tích (6m x 7m), đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học.
          100% các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo đầy đủ các thiết bị của phòng học được quy định tại Điều 46, Điều lệ trường Tiểu học.
          3. Điểm yếu:
          Điểm trường chính còn 2 phòng học cấp 4 đã xuống cấp đang sử dụng làm phòng bộ môn không  đảm bảo thẩm mỹ.
          Mặc dù về các thiết bị cơ bản của các phòng học về số lượng đầy đủ, nhưng hiện nay số bàn ghế phù hợp kích cỡ học sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011, còn nhiều bàn ghế chưa đúng kích cỡ. Đa số phòng học đều đã xây dựng lâu năm tường cũ, gạch lát bị tróc không đảm bảo thẩm mỹ, các phòng phục vụ học tập chưa có nhật ký hoạt động đầy đủ, các điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật hòa nhập học tập chưa đảm bảo.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Nhà trường tiếp tục tranh thủ, tham mưu đề nghị lãnh đạo các cấp đầu tư xây dựng hệ thống phòng chức năng, tu sửa các phòng học đã xuống cấp trong năm 2015; đề xuất cấp trên bổ sung bàn ghế học sinh đúng quy cách, trong các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục tham mưu và đề xuất các cấp lãnh đạo trang bị thêm bàn ghế đảm bảo tiêu chuẩn về kích thước, nhà trường tăng cường các giải pháp di tu bảo quản, sơn sửa hằng năm để sử dụng lâu bền, bổ sung điều kiện tối thiểu để học sinh học hòa nhập thuận lợi, yêu cầu giáo viên bộ môn có nhật ký hoạt động tại các phòng chức năng.
          Tiếp tục triển khai và tăng cường công tác kiểm tra với từng lớp học việc giáo dục ý thức thường xuyên bảo vệ của công của học sinh để các em có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các thiết bị trong  lớp học tốt hơn.
          5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
          Chỉ số a: Đạt
          Chỉ số b: Chưa đạt
          Chỉ số c: Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí 2: Chưa đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng


 

 
Nguyễn Thị Bích Hương
        Thạch Hội, ngày 25 tháng 01 năm 2015
                               Người viết
 
 
 
                       Trương Thị Lan Hương
 
 
 
 

 
 
Trường Tiểu học Thạch Hội
            Nhóm: 3
                              PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
          Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
          Tiêu chí 3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
          a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.
          b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định.
          c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
          1. Mô tả hiện trạng:
          Trường có khối phòng phục vụ học tập gồm 4 phòng [H5.3.03.01], có phòng truyền thống và hoạt động Đội để phục vụ dạy học và giáo dục truyền thống nhà trường [H5.3.03.02], 1 phòng giáo dục nghệ thuật dạy Âm nhạc với 4 đàn Yamaha điện tử 1 đàn Piano điện tử, 1 phòng dạy Tin học với 10 máy vi tính. Khối phòng hành chính quản trị gồm 5 phòng. Ngoài ra còn có 1 phòng thư­ờng trực, bảo vệ (4,5m x 4,5m) ở gần cổng trư­ờng. Các phòng phục vụ học tập được kiểm kê khấu hao và tu sửa hằng năm [H5.3.03.05].
          Trường có 1 tủ thuốc sơ cứu tại phòng Đội-Y tế[H5.3.03.06]. Trường có đầy đủ các loại máy văn phòng phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, như: 7 máy tính văn phòng (trong đó có 4 laptops), 2 máy proreter, 2 máy in, 1 máy photocpy [H5.3.03.10]. Trong phòng dạy tin học có 10 máy tính để dạy tin học, 100% máy tính của nhà trường đều được nối mạng internet [H5.3.03.11], có sổ theo dõi quản lý thiết bị phục vụ  các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H5.3.03.12].
          2. Điểm mạnh:
          Trường có khá đầy đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị và được khai thác sử dụng có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Các thiết bị văn phòng được nhà trường mua sắm và cung ứng đầy đủ, 100% máy tính được kết nối Internet tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện các hoạt động giáo dục.
          3. Điểm yếu:
          Hiện nay trường chưa có phòng học Ngoại ngữ, thiếu phòng hỗ trợ học sinh khuyết tật, thiếu phòng tập đa năng, khối phòng quản trị đã xuống cấp, phòng Đội-truyền thống và y tế đang chung nên các hoạt động chưa hiệu quả. Hầu hết cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng mới đạt trình độ tin học chứng chỉ A nên việc tiếp cận về công tác kỹ thuật về máy tính còn hạn chế.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Nhà trường tiếp tục phát huy các mặt mạnh, tích cực tham mưu để tu sửa, xây dựng bổ sung phòng chức năng và hệ thống nhà quản trị hành chính, trang bị thêm thiết bị dạy học, hoàn thiện phòng thư viện, làm mới phòng Anh văn trong năm 2015 tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh đủ điều kiện dạy và học học tốt hơn.
          ham mưu với lãnh đạo Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT đầu tư cho nhà trường 1 phòng học ngoại ngữ đạt tiêu chuẩn phòng Lap  với 34 chỗ ngồi cho học sinh để thuận lợi trong việc dạy- học Anh văn.
          5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
          Chỉ số a: Chưa đạt
          Chỉ số b:  Chưa đạt
          Chỉ số c: Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí 3: Chưa đạt.
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
      Nguyễn Thị Bích Hương
Thạch Hội, ngày 25 tháng 01 năm 2015
         Người viết
 
 
 
                       Trương Thị Lan Hương
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Thạc Hội
                Nhóm: 3

                                     PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
          Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
          Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
          a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
          b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
          c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
          1. Mô tả hiện trạng:
          Trường chưa đủ công trình vệ sinh để phục vụ cho học sinh và CBGVNV tại trường [H4.3.04.01]; chỉ có 2 công trình vệ sinh cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên nam, nữ và học sinh dùng chung. Vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ [H4.3.04.02]; chưa đảm bảo đúng tiêu chuẩn trường học an toàn [H4.3.04.03]. Có hợp đồng 1 nhân viên phụ trách dọn các khu vệ sinh hằng ngày.
          Trường có 1 nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên 40m2 và 1 dãy nhà để xe cho học sinh học sinh 90 m có phân chia khu vực của từng khối lớp [H4.3.04.04], các em để xe ngăn nắp gọn gàng [H4.3.04.05].
          Trường có hệ thống nước để rửa, sinh hoạt và hệ thống nước mưa [H4.3.04.06], nước mưa nấu để  uống hằng ngày đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, có hệ thống thoát nước khá đảm bảo yêu cầu khô thoáng [H4.3.04.07]. Nhân viên y tế và Tổng phụ trách phân chia khu vực vệ sinh cho các lớp để các em lao động làm sạch đẹp cảnh quan nhà trường, có tổ chức kiểm tra nhắc nhỡ thường xuyên [H4.3.04.09].
          2. Điểm mạnh: 
          Trường có đủ công trình vệ sinh cho cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh; các khu vệ sinh có nhân viên phụ trách dọn vệ sinh thường xuyên đảm bảo sạch sẽ, khô, thoáng. Trường có nhà để xe cho CCVC và học sinh, có hệ thống nước để rửa, nước mưa để  nấu uống hằng ngày, có hệ thống thoát nước khá tốt. Trường hợp đồng nhân viên thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục nhà trường.
          3. Điểm yếu: 
          Nhà trường chưa có công trình vệ sinh giáo viên tách riêng, hệ thông nước rửa bố trí chưa khoa học, đang dùng nước mưa nấu uống, hệ thông cống thải chưa đảm bảo, chưa có thùng rác công công, ý thức giữ vệ sinh chung của một số CBGVNV và học sinh chưa tốt. .
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Tham mưu với chính quyền địa phương, hội CMHS và xin nguồn dự án để xây thêm công trình vệ sinh cho giáo viên. Tu sửa bổ sung hệ thống thoát nước, mua thùng rác, giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung. Bố trí klaij hệ thống nước rửa, quản lý tốt bể nước mưa dùng nấu uống.
          5. Tự đánh giá:
           5.1. Xác định trường đạt hay không
 đạt từng chỉ số của tiêu chí:
          Chỉ số a: Chưa đạt
          Chỉ số b: Đạt
          Chỉ số c: Chưa đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí 4: Chưa đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
       Nguyễn Thị Bích Hương
Thạch Hội, ngày 25 tháng 02 năm 2014
   Người viết
 
 
 
  Trương Thị Lan Hương
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Thạch Hội
                Nhóm: 3

                                 PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
          Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
          Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
          a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
          b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
          c) Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.
          1. Mô tả hiện trạng: 
          Thư viện nhà trường chưa đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo Quyết định 01/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào năm  2005 [H4.3.05.01]. Cán bộ thư viện có trình độ trung cấp thư viện, được tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, tham gia hội thi thư viện giỏi đạt khuyến khích cấp huyện, có năng lực tổ chức các hoạt động thư viện nhà trường theo quy định [H4.3.05.02]. Nhà trường tập trung đầu tư xây dựng thư viện bằng nhiều hình thức, xây dựng nội quy thư viện, nội quy phòng đọc, nội quy thư viện thân thiện [H4.3.05.03]; tổ chức thư viện thân thiện, xây dựng tủ sách lưu động tại các lớp [H4.3.05.04]; tổ chức hoạt động lưu động,…để phục vụ tốt cho bạn đọc trong trường.
        Thư viện có lịch hoạt động cụ thể 9 buổi/ tuần 1 buổi xử lý nghiệp vụ, cán bộ thư viện tổ chức các hoạt động giới thiệu sách dưới cờ, giới thiệu hoạt động thư viện bằng pa-nô, mục lục quay, thư mục,.…[H4.3.05.05];  đã thu hút 100% CBGVNV và trên 100% học sinh đến đọc sách, mượn sách và tài liệu tham khảo tại thư viện [H4.3.05.06]. Thư viện có tổ cộng tác viên gồm 11 người có nhiệm vụ đôn đốc việc đọc sách tại thư viện, mạng lưới cộng tác viên có 22 em học sinh  thường xuyên đóng góp công sức để bao sách, làm vệ sinh, sắp xếp tủ sách…[H4.3.05.07];  Thư viện còn có 1 máy vi tính được nối mạng để bạn đọc đến tra cứu, tìm tài liệu, có 1 ti vi, diện tích phòng đọc còn hạn chế chỉ khoảng 42 m2, cho nên nhà trường tận dụng, cây xanh làm thư viện xanh nhằm tăng diện tích phòng đọc cho học sinh đọc sách. Nhìn chung hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường.
          Hằng năm nhà trường có kế hoạch đầu tư kinh phí mua thêm sách, báo, tài liệu tham khảo phục vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh từ nguồn ngân sách của nhà trường [H4.3.05.08];  ngoài ra nhà trường còn bổ sung thêm sách từ các nguồn tài trợ của các dự án, từ sự đóng góp của giáo viên, học sinh [H4.3.05.09].
          2. Điểm mạnh: 
          Thư viện trường Tiểu học Thạch Hội là thư viện đạt chuẩn. Nhà trường  tổ chức hoạt động thư viện khá tốt nên đã đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, đọc sách của giáo CBGVNV và học sinh toàn trường.
          3. Điểm yếu: 
          Thư viện chỉ có một máy vi tính nối mạng, 1 ti vi 29 in, diện tích chỉ 42m2, số lượng đầu sách còn ít, bàn ghế, tủ giá đã cũ nhưng chưa thay thế, bổ sung được.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          Tổ chức nhiều hình thức để nguồn sách được đến tay bạn đọc, tận dụng bóng mát cây xanh làm nơi phục vụ cho bạn đọc sách. Tham mưu lãnh đạo mở rộng thư viện để nhận dự án cấp sách và thiết bị nội thất, bổ sung, chăm sóc cây để làm thư viện xanh, tổ chức các hoạt động tại thư viện đa dạng phát huy hết hiệu quả của thư viện, thu hút thêm CBGV, học sinh, phụ huynh và nhân dân đến với thư viện.
          5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
          Chỉ số a: Đạt
          Chỉ số b: Đạt
          Chỉ số c: Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
   Nguyễn Thị Bích Hương
Thạch Hội, ngày 25 tháng 01 năm 2015
    Người viết
 
 
 
                     Trương Thị Lan Hương
 
 
 
 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Thạch Hội
                Nhóm: 3
                              PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
          Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
          Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
          a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
          b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
          c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
          1. Mô tả hiện trạng:
          Thiết bị dạy học được cấp đầy đủ theo danh mục đồ dùng dạy học tối thiểu, đảm bảo khá tốt cho việc phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H4.3.06.01], tuy vậy việc sử dụng thiết bị dạy học chưa thật hiệu quả do giáo viên thiếu nghiên cứu, không chuẩn bị chu đáo. Cán bộ thiết bị tổ chức cho giáo viên mượn và sử dụng thiết bị dạy học thường xuyên vào đầu năm học, cuối năm học tổ chức thu hồi, tu sửa, kiểm kê [H4.3.06.02]. Có kho chứa các thiết bị an toàn và được trưng bày bảo quản tốt, tổ chức thanh lý những thiết bị không còn giá trị sử dụng, tuy nhiên vẫn còn một số thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học đã xuống cấp nhưng vẫn còn sử dụng [H4.3.06.03].
 Một số giáo viên đa số sử dụng hiệu quả thiết bị dạy hiệu quả [H4.3.06.04] nhưng cũng có tình trạng giáo viên không sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có [H4.3.06.05]. Hằng năm nhà trường tổ chức Hội thi và trưng bày Đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên cấp trường [H4.3.06.06] và tham gia trựng bày đồ dùng dạy học cấp huyện. Nhà trường thực hiện tốt việc bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục. Thường xuyên tiến hành công tác kiểm kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học [H4.3.06.08]. Cuối mỗi học kỳ đều thành lập ban kiểm tra để giám định lại cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm [H4.3.06.09].
          2. Điểm mạnh:
          Trường có khá đầy đủ các thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Có biện pháp bảo trì, bảo dưỡng hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục. Có hồ sơ theo dõi mượn, trả đồ dùng dạy học và hồ sơ kiểm tra của hiệu trưởng được thiết lập đầy đủ theo quy định hiện hành.
          3. Điểm yếu:
          Một số thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học được cung cấp đến nay đã xuống cấp: tranh ảnh, bảng cài, bộ lắp ghép, bộ dạy và học Toán, bộ dạy và học Tiếng Việt. Một số giáo viên ít dùng TBDH và không cho HS sử dụng bộ thiết bị, nhiều giáo viên không làm, không chuẩn bị các thiết bị dạy học sẵn có.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 
          Hằng năm, nhà trường  xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, mua bổ sung một số đồ dùng dạy học khác nhằm đáp ứng tốt hơn cho việc dạy và học. Đồng thời tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lí thư viện, thiết bị và bảo quản hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có. Có chế độ khen thưởng xứng đáng cho giáo viên có thiết bị tự làm có giá trị sử dụng và giáo viên sử dụng thường xuyên, hiệu quả TBDH.
          5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
          Chỉ số a: Đạt
          Chỉ số b: Đạt
          Chỉ số c: Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí 6: Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
     Nguyễn Thị Bích Hương
Thạch Hội, ngày 25 tháng 01năm 2015
           Người viết
 
 
 
                    Trương Thị Lan Hương
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trương Thị Lan Hương

 Từ khóa: theo quy

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  VĂN BẢN

Số: 02-KH/CBTTH

Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05 chuyên đề năm 2018 của chi bộ

Lượt xem:376 | lượt tải:70

Số 77-BC/CBTTH

Báo cáo SK thực hiện Chỉ thị 05 năm 2017

Lượt xem:391 | lượt tải:61

Số: 77- BC/TK

Báo cáo tổng kết công tác Đảng năm 2017; PH, NH năm 2018

Lượt xem:290 | lượt tải:61

Số: 75/BC-THTH

Báo cáo THNV tháng 11, Kế hoạch tháng 12/2017

Lượt xem:321 | lượt tải:59

Số: 66B/KH-THTH

KẾ HOẠCH Thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2017–2018

Lượt xem:340 | lượt tải:68

Số: 66 /KH-THTH

KẾ HOẠCH Xây dựng trường học “Xanh – sạch – đẹp - An toàn” Năm học 2017-2018

Lượt xem:173 | lượt tải:68

Số: 61/KH-THTH

KẾ HOẠCH Tổ chức các hoạt động giáo dục năm học 2017-2018

Lượt xem:372 | lượt tải:68

Số: 49/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm

Lượt xem:414 | lượt tải:64

VBT

KHUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Lượt xem:299 | lượt tải:62

Số: 44/BC-THTH

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2016-2017, Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

Lượt xem:354 | lượt tải:57

Số: 43/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công nhiệm vụ năm học 2017 – 2018

Lượt xem:387 | lượt tải:67

Số: 83/BC-SKHK1

Báo cáo sơ kết học kỳ 1, nhiệm vụ học kỳ 2 năm học 2016-2017

Lượt xem:419 | lượt tải:63

Số: 66/QĐ-THTH

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2016-2017

Lượt xem:329 | lượt tải:61

Số: 65/QĐ-THTH

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường năm học 2016-2017

Lượt xem:292 | lượt tải:56

Số: 69/BC-THTH

Báo cáo sơ kết tháng 9, Kế hoạch tháng 10/2016

Lượt xem:374 | lượt tải:50

  XEM NHIỀU NHẤT

  THĂM DÒ Ý KIẾN

Cảm nhận, đánh giá chung của bạn về giao diện website phiên bản mới?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây