Phiếu đánh giá tiêu chuẩn 5 (Kiểm định chất lượng)

Thứ bảy - 31/01/2015 15:10
Phiếu đánh giá tiêu chí tiêu chuẩn 5 Trường Tiểu học Thạch Hội Nhóm 5 PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. Tiêu chí 1: Thực hiên chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương. a) Có kế hoạch họat động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần; b) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương; c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

Phiếu đánh giá tiêu chí tiêu chuẩn 5

 
Trường Tiểu học Thạch Hội
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 1: Thực hiên chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
a) Có kế hoạch họat động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
b) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;
c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
        1. Mô tả hiện trạng
        Hằng năm, nhà trường có xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng năm học, học kỳ, tháng, tuần một cách rõ ràng và cụ thể, bám sát theo kế hoạch hoạt động chuyên môn của Phòng Giáo dục & Đào tạo, kế hoạch hoạt động chuyên môn được xây dựng phù hợp với tình hình thực tế của trường [H8.5.01.01]. Các tổ chuyên môn của nhà trường căn cứ vào kế hoạch chuyên môn của trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ [H8.5.01.02].  
         Nhà trường xây dựng thời khóa biểu với đầy đủ các môn học theo quy định, đúng chương trình, kế hoạch; có kế hoạch theo chuẩn kiến thức kỹ năng đã điều chỉnh [H8.5.01.03]. Tất cả tổ các tổ chuyên môn và giáo viên đều lập báo giảng trước hằng tuần để dựa vào đó xây dựng kế hoạch dạy học, đồng thời lồng ghép các nội dung giáo dục vào các môn học một cách phù hợp [H8.5.01.04]; tổ chức dạy học có chất lượng, giáo viên đã chú ý xây dựng kế hoạch dạy học có sự đầu tư lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức học tập phù hợp với từng đối tượng học sinh [H8.5.01.05].
         Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường đều có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, học sinh khó khăn về học [H8.5.01.06]. Đồng thời chỉ đạo các tổ chuyên môn căn cứ vào tình hình học sinh của khối lớp mình phụ trách để từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo hợp lý. Nhờ vậy, hằng năm nhà trường đều có học sinh đạt giải học sinh giỏi các cấp [H8.5.01.07]. Tuy có nhiều cố gắng nhưng số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi chưa ổn định.
         2. Điểm mạnh
         Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học theo quy định. Nhà trường đã tổ chức dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công tác tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu được thực hiện thường xuyên. Giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
      3. Điểm yếu
       Số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi lớn chưa chưa ổn định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
      Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của nhà trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Đồng thời tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên toàn trường một số các kĩ năng trong hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Xác nhận của nhóm trưởng
 

 
Nguyễn Thị Hoài Nga
Thạch Hội, ngày 25  tháng 1 năm 2015
Người viết


 
 
Nguyễn Thị Hoài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Thạch Hội
             Nhóm 5
             PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.
a) Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm;
b) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
1. Mô tả hiện trạng
          Hằng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm từng tháng cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, góp phần hỗ trợ và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục toàn diện [H8.5.02.01]. Vào những ngày lễ lớn trong tháng, nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa như rung chuông vàng, văn nghệ, ... để củng cố kiến thức đã học đồng thời giúp học sinh tham gia vào các hoạt động vui chơi, giải trí sau những giờ học căn thẳng [H8.5.02.02].
          Căn cứ vào các kế hoạch đã xây dựng, nhà trường đã thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của học sinh như: các hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, giao lưu văn nghệ, các hoạt động bảo vệ môi trường, lao động vệ sinh trường lớp và thăm gia đình chính sách ..., theo đúng kế hoạch đã đề ra [H8.5.02.03].  
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp được phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên và có sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường. 100%  giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp với tinh thần tự giác, tích cực và ý thức trách nhiệm cao [H8.5.02.05].
2. Điểm mạnh
         Hằng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và có chương trình cụ thể rõ ràng. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Kết quả về giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường ổn định và từng bước được nâng cao.
3. Điểm yếu
        Vẫn còn một số học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa chưa thật sôi nổi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
        Nhà trường tiếp tục phát huy hơn nữa về tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Trong những năm học tới, nhà trường sẽ tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể trong địa phương, phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ học sinh; các tổ chức, cá nhân để tổ chức cho học sinh được tham quan, dã ngoại nhiều hơn và mở rộng đối tượng tham gia đến học sinh khối lớp 3.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Xác nhận của nhóm trưởng
 
 

Nguyễn Thị Hoài Nga
Thạch Hội, ngày 25  tháng 1  năm 2015
Người viết



 
Nguyễn Thị Hoài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Thạch Hội
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 3: Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương.
a) Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn tình trạng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức và thực hiện “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động trẻ trong độ tuổi đi học; 
c) Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
1. Mô tả hiện trạng
       Hằng năm nhà trường tham mưu với địa phương để có kế hoạch phổ cập giáo dục [H8.5.03.01]; năm học 2014 – 2005 được cấp trên công nhận đạt chuẩn mức độ 2 về công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi [H8.5.03.02]. Từ nhiều năm nay, nhà trường đã triển khai nhiều biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế tối đa tỉ lệ lưu ban, bỏ học, tái mù chữ. Trong những năm gần đây nhà trường không có học sinh bỏ học nửa chừng [H8.5.03.03].
      Hàng năm nhà trường tổ chức và thực hiện tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường" [H8.5.03.04]; huy động 100%  trẻ 6 tuổi vào lớp 1, không có trẻ 7-14 tuổi thất học [H8.5.03.05].
      Nhà trường đã quan tâm hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. Học sinh khuyết tật được giáo viên giảng dạy theo phương pháp dạy học dành cho trẻ học hoà nhập [H8.5.03.06]. Bên cạnh đó, Ban Giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường thường xuyên tham mưu với chính quyền, các tổ chức xã hội hỗ trợ học bổng, đồ dùng học tập cho trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh khó khăn [H8.5.03.07]. Nhà trường có 7 học sinh khuyết tật trí tuệ, 2 học sinh câm điếc, 1 học sinh khuyết tật về vận động nên gặp nhiều khó khăn trong nhận thức do đó chưa đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra; số lượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhiều nhưng nhận được sự hỗ trợ về vật chất chưa nhiều.
2. Điểm mạnh:
       Nhà trường tham gia và thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, không để xảy ra hiện tượng mù chữ ở địa bàn; tổ chức và thực hiện tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp; tích cực quan tâm, hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật được đến trường học tập.
3. Điểm yếu:
       Chất lượng đại trà của nhà trường đã từng bước nâng lên nhưng chưa thật bền vững, số lượng trẻ khuyết tật và có hoàn cảnh khó khăn nhiều nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       Nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2. Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền, các tổ chức cá nhân có lòng hảo tâm để giúp đỡ thêm cho trẻ có hoàn cảnh khó vươn lên học tốt trong những năm học tiếp theo.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Xác nhận của nhóm trưởng
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài Nga
Thạch Hội, ngày 25 tháng 1 năm 2015
Người viết
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


Trường Tiểu học Thạch Hội
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác; 
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng
       Trong những năm học qua, nhà trường luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy và học nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục. Theo đó, nhà trường đã có kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày và nâng cao chất lượng buổi thứ 2 [H9.5.04.01]. Nhờ vậy chất lượng của học sinh được nâng lên hằng năm. Cụ thể trong những năm gần đây tỉ lệ học sinh yếu 1% (không kể học sinh khuyết tật) học sinh từ trung bình trở lên đạt 99%, học sinh lưu ban dưới 1% [H9.5.04.02].
Song song với việc giảm tỉ lệ học sinh yếu, toàn trường đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Các năm học qua, tỷ lệ học sinh xếp loại khá của toàn trường luôn đạt trên mức 40% [H9.5.04.03].
       Việc bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được nhà trường quan tâm đầu tư, mỗi năm học, nhà trường đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi [H9.5.04.04]. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi được giáo viên tổ chức bồi dưỡng thường xuyên trong giờ học chính khoá và theo lịch do Ban Giám hiệu phân công. Với sự quan tâm đó, tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của toàn trường qua các năm đều đạt trên mức từ 30% đến 40% [H9.5.04.05].  Đồng thời số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ thi và giao lưu học sinh giỏi các cấp cũng tăng lên [H9.5.04.06].  Tuy đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng song số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh chưa nhiều; chất lượng học tập của học sinh khuyết tật trí tuệ chưa đạt được mục tiêu đề ra.
2. Điểm mạnh:
      Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh được tăng lên hằng năm. Tỉ lệ học sinh giỏi, khá cao trên 50%; tỉ lệ học sinh yếu dưới 1% đạt mục tiêu đề ra. Hằng năm nhà trường đều có học sinh đạt giải trong các kỳ thi và giao lưu học sinh các cấp.
3. Điểm yếu:
      Số lượng học sinh đạt giải cấp tỉnh chưa nhiều. Một số học sinh khuyết tật trí tuệ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu bài học và giao tiếp nên chưa đạt được mục tiêu của nhà trường đề ra.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       Tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi trong toàn trường. Quan tâm chỉ đạo và thực hiện thường xuyên công tác đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức học tập cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi phụ đạo học sinh yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy- học từng lớp học, từng khối lớp.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Xác nhận của nhóm trưởng
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài Nga
Thạch Hội, ngày 25  tháng 1 năm 2015
Người viết
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 Trường Tiểu học Thạch Hội
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 5: Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
a) Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh;
b) Khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định; 
c) Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
1. Mô tả hiện trạng
       Hàng năm nhà trường có nhiều hình thức tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho học sinh qua các buổi sinh hoạt dưới cờ, giáo dục ngoại khoá nhằm giúp học sinh có kĩ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, phòng chống dịch bệnh [H9.5.05.01].
Bên cạnh đó, nhà trường cũng thường xuyên hợp đồng với trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh 2 lần/năm [H9.5.05.02]. Đồng thời có kế hoạch và triển khai xổ giun cho học sinh theo định kì [H9.5.05.03], sau mỗi đợt khám sức khoẻ nhà trường tổng hợp số liệu về tình hình sức khoẻ của học sinh. Nhìn chung hầu hết học sinh đều đảm bảo sức khoẻ để có thể tham gia học tập khi đến lớp [H9.5.05.04].
      Song song với công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ vệ sinh cá nhân cho học sinh, nhà trường cũng chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường như thu gom rác thải, khơi thông cống rãnh, trồng và chăm sóc cây xanh, phân công cụ thể cho học sinh các lớp khu vực vệ sinh thường xuyên trong sân trường, lớp học... [H9.5.05.05].
2. Điểm mạnh
       Nhà trường thường xuyên quan tâm đến công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh cho học sinh. Các hình thức tuyên truyền được tổ chức đa dạng, phong phú và đem lại hiệu quả cao; hàng năm đều duy trì rất tốt việc khám, kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra răng miệng, kiểm tra mắt định kỳ cho học sinh; học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
3. Điểm yếu
       Nhà trường thường xuyên phối hợp với các tổ chức tổ chức khám bệnh cho học sinh nhưng chưa hình thành cho học sinh thói quen về vệ sinh răng miệng nên tỉ lệ học sinh bị bệnh sâu răng cao. Nhà trường chưa có cán bộ  y tế và thiếu các trang thiết bị phục vụ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
      Tiếp tục duy trì các hoạt động tuyên truyền, giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh theo mùa cho học sinh và thực hiện khám sức khoẻ, kiểm tra răng miệng, khám mắt định kì cho học sinh; thường xuyên tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường trong nhà trường và ngoài cộng đồng.
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền giáo dục học sinh về vệ sinh răng miệng, hướng dẫn cách chải răng hằng ngày.... để hình thành cho các em ý thức và thói quen giữ vệ sinh cá nhân nói chung để phòng chống bệnh tật. Tham mưu với cấp trên xin 1 nhân viên y tế học đường, mua sắm thêm các thiết bị y tế, thuốc men để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của nhóm trưởng
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài Nga
Thạch Hội, ngày 25 tháng 1  năm 2015
Người viết
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trường Tiểu học Thạch Hội
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 6: Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác.
b) Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ  35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác.
c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng
      Tập thể CBGV trong nhà trường luôn chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng giáo dục, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh, đồng thời tăng cường các biệp pháp giúp đỡ học sinh yếu đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định của từng khối lớp. Vì vậy hiệu quả giáo dục của nhà trường luôn ổn định, tỉ lệ học sinh lên lớp hằng năm đều đạt trên mức 99%, tỉ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình cấp tiểu học hằng năm đạt tỉ lệ 100% [H9.5.05.01].
      Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Các năm qua, tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến của nhà trường đều đạt trên mức 60% trở lên [H9.5.05.02].
Hàng năm nhà trường đều có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu học sinh giỏi do phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức [H9.5.05.03]. Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng các đối tượng học sinh giỏi giải toán qua mạng Internet, học sinh thi Olimpic Tiếng Anh và rèn luyện học sinh viết chữ đẹp [H9.5.05.04]. Tuy vậy, số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi các cấp chưa thật sự bền vững.
2. Điểm mạnh
       Chất lượng giáo dục đại trà được giữ vững và tăng dần qua các năm, tỷ lệ học sinh lên lớp đạt từ 99% trở lên, học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỉ lệ 100%, tỉ lệ học sinh khá giỏi đều cao so với chỉ tiêu chung của huyện. Tổ chức cho học sinh tham gia đầy đủ và có chất lượng các hội thi, giao lưu các cấp tổ chức. 
3. Điểm yếu
       Số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi chưa bền vững.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
       Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng, giữ vững tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, nâng cao tỉ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến. Chỉ đạo các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia các hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo tỉ lệ học sinh giỏi các cấp ngày càng tăng.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
 
Xác nhận của nhóm trưởng
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài Nga
Thạch Hội, ngày 25 tháng 1  năm 2015
Người viết
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
Trường Tiểu học Thạch Hội
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh.
b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
c) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
1. Mô tả hiện trạng
       Hằng năm nhà trường có kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh [H9.5.05.01]., đồng thời tổ chức tập huấn cho giáo viên về phương pháp giáo dục kỹ năng sống  [H9.5.05.02]. Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh luôn được nhà trường quan tâm. Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp [H9.5.05.03], tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt hoạt động ngoại khoá khác phù hợp với độ tuổi học sinh Tiểu học [H9.5.05.04].
       Trong quá trình giảng dạy nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo cho giáo viên lựa chọn phương pháp dạy tích cực học và hình thức tổ chức phù hợp nhằm tạo cơ hội cho tất cả mọi học sinh đều tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo [H9.5.05.05].
       Nhà trường có các biện pháp khuyến khích học sinh tham gia sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập [H9.5.05.06], động viên học sinh chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập [H9.5.05.07]. Tuy nhiên số lượng học sinh tham gia làm đồ dùng học tập chưa nhiều, chưa thường xuyên và chỉ tập trung vào một số đối tượng.
2. Điểm mạnh:
      Nhà trường có kế hoạch giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá hằng năm; có các biện pháp giúp đỡ, động viên, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
3. Điểm yếu:
      Tỷ lệ học sinh tham gia làm đồ dùng học tập chưa cao, chưa thường xuyên. Một số học sinh chưa tích cực tham gia làm đồ dùng học học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       Tiếp tục duy trì công tác giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức các hình thức hoạt động phong phú đa dạng để thu hút, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Tăng cường các biện pháp nhằm khuyến khích học sinh tự sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập. Tổ chức các hội thi tự làm đồ dùng học tập trong học sinh để nâng cao chất lượng đồ dùng học tập và động viên mọi em đều tham gia.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Xác nhận của nhóm trưởng
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài Nga
Thạch Hội, ngày 25 tháng 1 năm2015
Người viết
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài
 

 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Hoài

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  VĂN BẢN

Số: 02-KH/CBTTH

Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05 chuyên đề năm 2018 của chi bộ

Lượt xem:425 | lượt tải:70

Số 77-BC/CBTTH

Báo cáo SK thực hiện Chỉ thị 05 năm 2017

Lượt xem:434 | lượt tải:61

Số: 77- BC/TK

Báo cáo tổng kết công tác Đảng năm 2017; PH, NH năm 2018

Lượt xem:328 | lượt tải:61

Số: 75/BC-THTH

Báo cáo THNV tháng 11, Kế hoạch tháng 12/2017

Lượt xem:355 | lượt tải:59

Số: 66B/KH-THTH

KẾ HOẠCH Thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2017–2018

Lượt xem:386 | lượt tải:68

Số: 66 /KH-THTH

KẾ HOẠCH Xây dựng trường học “Xanh – sạch – đẹp - An toàn” Năm học 2017-2018

Lượt xem:219 | lượt tải:68

Số: 61/KH-THTH

KẾ HOẠCH Tổ chức các hoạt động giáo dục năm học 2017-2018

Lượt xem:416 | lượt tải:68

Số: 49/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm

Lượt xem:452 | lượt tải:64

VBT

KHUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Lượt xem:336 | lượt tải:62

Số: 44/BC-THTH

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2016-2017, Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

Lượt xem:392 | lượt tải:57

Số: 43/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công nhiệm vụ năm học 2017 – 2018

Lượt xem:430 | lượt tải:67

Số: 83/BC-SKHK1

Báo cáo sơ kết học kỳ 1, nhiệm vụ học kỳ 2 năm học 2016-2017

Lượt xem:452 | lượt tải:63

Số: 66/QĐ-THTH

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2016-2017

Lượt xem:364 | lượt tải:61

Số: 65/QĐ-THTH

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường năm học 2016-2017

Lượt xem:330 | lượt tải:56

Số: 69/BC-THTH

Báo cáo sơ kết tháng 9, Kế hoạch tháng 10/2016

Lượt xem:416 | lượt tải:50

  XEM NHIỀU NHẤT

  THĂM DÒ Ý KIẾN

Cảm nhận, đánh giá chung của bạn về giao diện website phiên bản mới?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây