KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014 – 2015

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014 – 2015

Số kí hiệu Số: 112/KH-TTHTH
Ngày ban hành 11/09/2014
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Công văn
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Nhà trường
Người ký Trần Huy Sơn

Nội dung

PHÒNG GD - ĐT THẠCH HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Số: 112/KH-TTHTH Thạch Hội, ngày 13 tháng 9 năm 2014
 
 
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014 – 2015
 
 
 

Căn cứ Chỉ thị số 4119/BGDĐT-GDTH ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015;
Căn cứ công văn số 1149/SGD&ĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Phòng GDTH - Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tĩnh về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2014-2015;
Căn cứ Báo cáo s43/PGDĐT-GDTH ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Phòng GD -ĐT Thạch Hà về Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 và Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015;
Căn cứ Công văn số 138/PGDĐT-GDTH ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Phòng GD -ĐT Thạch Hà về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 cấp tiểu học;
Căn cứ tình hình của Trường Tiểu học Thạch Hội, xã Thạch Hội đầu năm học 2014-2015;
Trường Tiểu học Thạch Hội xây dựng kế hoạch năm học 2014- 2015 như sau:
 
Phần thứ nhất
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
            1. Tình hình của địa phương.
            Thạch Hội là một xã nghèo thuộc vùng bãi ngang của huyện Thạch Hà. Người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp và đánh bắt hải sản (nông nghiệp độc canh về cây lúa, đánh bắt hải sản bằng thuyền nhỏ, gần bờ; chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu trong hộ gia đình hoặc trang trại với quy mô nhỏ lẻ). Một bộ phận người dân trong độ tuổi lao động đi làm ăn xa (ở các tỉnh phía Nam và nước ngoài). Tổng diện tích tự nhiên 10,56km2, dân số 5864 người trong 1386 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 9,5%.
            * Mặt mạnh:
            - Người dân Thạch Hội có truyền thống cần cù, chịu khó và hiếu học;
- Đảng uỷ, chính quyền địa phương và đại bộ phận nhân dân xác định được vai trò và tầm quan trọng của giáo dục đối với phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo bền vững;
            - Công tác xã hội hóa giáo dục đã đi vào chiều sâu, nhận thức của đại bộ phận nhân dân về giáo dục và xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực;
            - Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; không có các tệ nạn xã hội trên địa bàn;
            - Kinh tế có bước phát triển khá, đời sống người dân có nhiều chuyển biến tích cực;        
- Các tuyến đường giao thông đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa nên thuận lợi cho học sinh, giáo viên đến trường.
            * Mặt yếu:
            - Mặc dù Đảng uỷ, chính quyền địa phương luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục nhưng do nguồn ngân sách hạn hẹp nên việc đầu tư ngân sách của địa phương cho giáo dục hầu như không có;
- Những năm qua, kinh tế địa phương có phát triển nhưng tốc độ phát triển còn chậm, chưa đồng đều giữa các vùng, một bộ phận dân cư còn nghèo, không có điều kiện để đầu tư cho con cái học hành;
- Tuy đại đa số người dân đã nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế, xã hội nhưng một bộ phận nhân dân vẫn chưa coi trọng giáo dục, chưa đầu tư cho con cái học hành, phó mặc việc giáo dục con cái cho nhà trường;
- Cơ sở vật chất nhà trường chưa đảm bảo.
            2. Thực trạng của nhà trường.
            2.1 Quy mô trường lớp:
            Tổng số lớp: 13. Tổng số học sinh: 321 em,  ( Trong đó có 166 em học sinh nữ, học sinh khuyết tật: 8 em; học sinh mồ côi: 1 em; học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 10 em)
            Khối 1: 57 em chia thành 2 lớp.
            Khối 2: 74 em chia thành 3 lớp.
            Khối 3: 45 em chia thành 2 lớp.
            Khối 4: 73 em chia thành 3 lớp.
            Khối 5: 72 em chia thành 3 lớp.
            2.2 Đội ngũ CB, GV, NV: (số lượng, trình độ đào tạo, giáo viên giỏi các cấp...)
Cán bộ, giáo viên Kế hoạch
2014-2015
Hiện có Cân đối
Thừa Thiếu
1. Quản lý 2 3 1 0
2. Giáo viên 18,46 17 0 2,55
Giáo viên VH 15,21 13 0 2,21
GV Nhạc 1,04 1 0 0,04
GV Hoạ 1,04 1 0 0,04
GV ngoại ngữ 0,65 1 0,35 0
GV Tin 0,26 0 0 0,26
GV Thể dục 0,26 1 0,74 0
3. GV-Tổng PT Đội 1 1 0 0
4. Nhân viên PV 2 2 0 0
Thư viện 1 1 0 0
Thiết bị 0 0 0 0
Văn thư 0 0 0 0
Kế toán 1 1 0 0
Y tế 0 0 0 0
Tổng 23,46 23 2,09 2,55
            - 17/17 giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó có 11 đại học và 5 cao đẳng, 1 THSP.
            - Trong đội ngũ có 5 giáo viên giỏi huyện.
            2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
- Tổng số phòng học:  13 phòng;
Trong đó:       Phòng học cao tầng: 7 phòng; Phòng cấp 4: 6 phòng ( 4 phòng học cấp 4 đã xuống cấp).
            - Khối phòng phục vụ học tập:
            Phòng Nghệ thuật:    1 phòng
            Phòng Tin học:          1 phòng (còn 6/10 máy sử dụng được)
            Phòng Tiếng Anh:     0 phòng
            Thư viện, TB:           1 phòng
            Phòng đọc:                1 phòng ( chưa đảm bảo diện tích)
            - Khối phòng hành chính, công vụ:
            Phòng Hiệu trưởng:                                1 phòng
            Phòng Phó Hiệu trưởng:                         1 phòng
            Phòng hội đồng (họp):                            1 phòng
            Phòng truyền thống + Đội:                     1 phòng (đã xuống cấp)
            Văn phòng:                                             0 phòng
            Nhà thường trực:                                    1 nhà
- Khối phòng phụ vụ bán trú
            Phòng phục vụ học sinh ăn ngủ bán trú:  0 phòng
            Nhà bếp:                                                  0 nhà
            - Nhà xe:                                                  1 nhà
            - Khu vực vệ sinh: 1 công trình vệ sinh dùng chung.
            - Trang thiết bị dạy và học:
            Tủ đựng thiết bị:  11 cái / 13 lớp ( 5 cái tủ sắt đã hỏng, 6 tủ gỗ khác bị mối mọt cần sửa chữ, thay thế).
            Bàn ghế học sinh: 250 bộ bàn đôi ghế một (120 bộ mới mua số còn lại là bàn ghế cũ).
            Đồ dùng phục vụ cơ bản đủ cho giáo viên - học sinh. Tổng số sách ở thư viện: 3205 cuốn. Trong đó sách nghiệp vụ: 544 cuốn, sách tham khảo: 1301 cuốn, sách dùng chung: 455 cuốn, sách giáo khoa: 681 cuốn. Tủ sách giáo dục đạo đức và pháp luật: 224 cuốn.
            Máy chiếu:                                                    2 cái
            Máy in:                                                          1 cái
            Máy potocoppi:                                         1 cái
            Loa máy:                                                        1 bộ
            Máy quay phim:                                           1cái
            Máy ảnh:                                                       0 cái
            Đầu đĩa vidio:                                             1 cái
            Ti vi:                                                               1 cái
            Cát sét:                                                     1 máy
            Máy vi tính: 10 cái (máy tính xách tay: 4 cái). Trong đó bố trí cho công tác quản lí: 4 cái (máy xách tay), bố trí cho học sinh: 6 bộ.
            Tất cả các phòng học đều có bảng chồng loá, có 7 bảng mới mua.
Các dãy nhà học, nhà chức năng tường, nền gạch bong tróc; hệ thống cửa hư hỏng, quạt và hệ thống điện hư hỏng nhiều cần tu sửa bổ sung.
            2.4 Tài chính:
            a. Thu từ nguồn đóng góp tự nguyện của phụ huynh (đơn vị tính: triệu đồng)
Xây dựng, bổ sung, tu sửa cơ sở vật chất Hỗ trợ phục vụ dạy học Hỗ trợ mua sắm sách và TBDH Tổng số tiền Ghi chú
235,400 78,750 13,150 327,300  
                b. Tổng số tiền vận động HS trong năm (đơn vị tính: đồng):
Khối/ Lớp Tổng tiền/HS Ghi chú
1 1 100 000 đồng Chưa tính BHYT, đồng phục, giấy thi, hồ sơ khám chữa bệnh, quỹ Hội PH, quỹ Đội, dạy học buổi 2, ...
2 1 000 000 đồng Chưa tính BHYT, đồng phục, giấy thi, hồ sơ khám chữa bệnh, quỹ Hội PH, quỹ Đội, dạy học buổi 2, ...
3 1 000 000 đồng Chưa tính BHYT, đồng phục, giấy thi, hồ sơ khám chữa bệnh, quỹ Hội PH, quỹ Đội, dạy học buổi 2, ...
4 1 000 000 đồng Chưa tính BHYT, đồng phục, giấy thi, hồ sơ khám chữa bệnh, quỹ Hội PH, quỹ Đội, dạy học buổi 2, ...
5 990 000 đồng Chưa tính BHYT, đồng phục, giấy thi, hồ sơ khám chữa bệnh, quỹ Hội PH, quỹ Đội, dạy học buổi 2, ...
            c. Nguồn tài chính trên cấp:
Nguồn kinh phí trên cấp trong năm của nhà trường là 224 triệu đồng.
3. Thành tích của trường trong năm học qua và những năm học gần đây:
 
 
 
 
Năm học
2013-2014
Nhà trường và các tổ chức, cá nhân Thành tích đạt được Ghi chú
Chi bộ Trong sạch, vững mạnh  
Nhà trường Khá  
Công đoàn Xuất sắc  
Đội Xuất sắc  
Giáo viên giỏi huyện 6  
HS giỏi huyện 33  
HS giỏi tỉnh 0  
            - Những năm gần đây, tình hình an ninh chính trị trong trường ổn định, nền nếp kỷ cương khá tốt. Chất lượng giáo dục và các phong trào có những bước tiến khá rõ nét;
            - Năm học 2013-2014, trường được xếp loại khá về chất lượng giáo dục. Số học sinh giỏi cấp huyện gồm 33 lượt. Có 70 em học sinh giỏi trường. Số học sinh lớp 5 HTCTTH đạt 100%. Số HS lên lớp đạt 99%. Có 100% HS  được xếp THĐĐ nhiệm vụ. Không có HS nào bỏ học, không có học sinh vi phạm kỷ luật. Phong trào TDTT phát triển mạnh, trong Hội khoẻ Phù Đổng tổ chức ở Cụm trường được xếp giải nhì;
            - Về giáo viên: Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên được duy trì và phát triển; phong trào thi đua dạy tốt, làm SKKN của các thầy cô được hưởng ứng sôi nổi;
            - Các tổ chức, đoàn thể: Đoàn TN, Liên Đội được xếp loại tốt, Công Đoàn được xếp loại xuất sắc;
                - Năm 2013-2014, Trường Tiểu học Thạch Hội được Hội đồng thi đua ngành xếp loại Khá.
            4. Thuận lợi, khó khăn:
            4.1. Thuận lợi:
            - Được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền địa phương, sự ủng hộ của nhân dân và phụ huynh;
            - Trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có một số đồng chí có năng lực chuyên môn vững vàng; tận tâm với học trò, tận tụy với công việc; nội bộ nhà trường luôn đoàn kết, nhất trí;
            - Học sinh chăm ngoan, đa số phụ huynh quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con cái;
            - Cảnh quan sư phạm, môi trường khá đảm bảo.
            4. 2. Khó khăn:
            - Cơ sở vật chất nhà trường chưa đảm bảo, thiếu một số phòng chức năng (phòng Anh văn, phòng đọc, phòng giáo viên, phòng lưu trữ hồ sơ, bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh giáo viên,..). Các phòng học tuy đủ số lượng nhưng có một số phòng đã xuống cấp; các phòng chức năng mặc dù được tu sửa nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu; bàn ghế, tủ đựng thiết bị, hệ thống điện, quạt, nền gạch đã hư hỏng nhiều nhưng chưa có điều kiện sửa chữa, thay thế;
            - Đội ngũ giáo viên tuy đủ về số lượng nhưng chưa đồng bộ về cơ cấu (thiếu  giáo viên văn hóa, tin học);
            - Một số giáo viên mặc dù đạt chuẩn về trình độ đào tạo nhưng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học chưa tương xứng (năng lực chuyên môn không tương xứng với bằng cấp), không đáp ứng được việc đổi mới phương pháp dạy học làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và giáo dục; ý thức tự học, tự rèn luyện của một số giáo viên chưa cao;      
            - Nguồn kinh phí trên cấp (chi thường xuyên) còn ít trong lúc nhu cầu cho công tác dạy học và rèn luyện cho học sinh ngày càng nhiều, nguồn tài chính trên cấp không đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường; các nguồn chi phục vụ việc tu sửa CSVC phải vận động từ phụ huynh học sinh (nguồn thu tự nguyện) trong khi thu nhập của đại bộ phận người dân không cao;
            - Một số học sinh đi học khá xa (xóm Hội Tiến, Liên Quý, Bình Dương) trong khi địa bàn xã thường bị ngập cục bộ mỗi khi có mưa to, trường lại chưa thể tổ chức ăn bán trú ( do thiếu cơ sở vật chất);
            - Việc tham mưu của Ban giám hiệu với chính quyền địa phương về xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, làm đẹp cảnh quan sư phạm chưa thật hiệu quả;
- Chưa tận dụng tối đa sự giúp đỡ, đóng góp, ủng hộ của các nhà hảo tâm, của con em xa quê.
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG NĂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP
            A. Chỉ tiêu phấp đấu:
            1.1. Tập thể:
                        - Nhà trường:
                        + Danh hiệu thi đua: Tập thể Lao động Tiên tiến.
                        + Hình thức khen thưởng: Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện.
            1.2. Tổ chuyên môn:
                        Tổ xuất sắc: 2 tổ.
                        Tổ tiên tiến: 2 tổ
            1.3. Lớp:
                        Lớp Tiên tiến xuất sắc: 5 lớp.
                        Lớp Tiên tiến: 8 lớp
            2. Cá nhân:
            2.1. Cán bộ giáo viên:
            Hiệu trưởng xếp loại theo Chuẩn hiệu trưởng: Xuất sắc;
            Phó hiệu trưởng xếp loại theo Chuẩn phó hiệu trưởng: Xuất sắc;
            Giáo viên xếp loại theo chuẩn giáo viên tiểu học:
            Xuất sắc: 4 đ/c
            Khá: 11 đ/c
            Trung bình: 2 đ/c. Không có GV xếp loại không đạt chuẩn;
            Sáng kiến kinh nghiệm cấp trường: 22 đ/c
            Sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện: 7 đ/c
            Sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh: 1 đ/c
            Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 1 đ/c
            Lao động Tiên tiến (cấp huyện): 12 đ/c
            Giáo viên giỏi huyện: 5 đ/c
            Giáo viên đạt giải trong cuộc thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 3 đ/c.
            2.2. Học sinh:
            - Chất lượng đại trà:
            Học sinh được đánh giá Đạt về phát triển phẩm chất và năng lực: 100%;
            Học sinh Hoàn thành Chương trình lớp học: 99% trở lên;
            Học sinh Hoàn thành Chương trình Tiểu học: 100%.
            - Chất lượng mũi nhọn:
            Học sinh giỏi tỉnh: 1 em
            Học sinh giỏi huyện: 28-31 em;
Trong đó:
            Giao lưu Toán Tuổi thơ cấp huyện: 8 -10 em
            Thi IOE cấp huyện: 2-3 em
TDTT cấp huyện: 3 em
            Học sinh khối 5 đạt giải trong kì thi Giải toán trên mạng cấp huyện : 2-3 em
            Tham gia viết bài, giải toán Tạp chí TTT (có tên được khen) trên báo, tạp chí: 10-15 lượt học sinh;
            Văn hay chữ đẹp khối 3, 4, 5: 9 em
            Học sinh được Hiệu trưởng tặng giấy khen: 50%;
Học sinh được Trưởng phòng GD-ĐT tặng giấy khen: 5%.
           
            B. Nhiệm vụ, giải pháp:
            I. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với đặc thù của ngành là triển khai cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực".
            1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 03/ CT-TW của Bộ chính trị về đẩy mạnh việc học tập và thàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Chỉ thị 35, Kết luận 05 của Ban thường vụ Tỉnh ủy; Quyết định 33 của UBND tỉnh về siết chặt nền nếp kỷ cương hành chính.
            a. Chỉ tiêu:
            - 100% CB, GV, NV đăng kí thực hiện Chỉ thị 03/ CT-TW của Bộ chính trị về đẩy mạnh việc học tập và thàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo đúng chủ đề;
- 100% CB, GV, NV đăng kí thực hiện tốt Chỉ thị 35, Kết luận 05 của Ban thường vụ Tỉnh ủy; Quyết định 33 của UBND tỉnh về siết chặt nền nếp kỷ cương hành chính;
- Có 8 cá nhân điển hình trong việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết trên (đ/c Trần Huy Sơn,  đ/c Nguyễn Thị Hoài Nga, đ/c Phạm Thị Hoài Thanh, đ/c Trương Lan Hương, đ/c Trần Thị Hương, đ/c Nguyễn Phi Đức, đ/c Nguyễn Thị Bích Hương, đ/c Nguyễn Thị Tâm).
b. Giải pháp:
- Với chủ đề năm 2014: Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm. Vì vậy, nhà trường tiếp tục quán triệt việc học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, gắn với triển khai Nghị quyết 04 của Bộ chính trị về xây dựng và chỉnh đốn Đảng. Tổ chức cho cán bộ giáo viên tiếp tục nghiên cứu về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tìm hiểu các lời dạy của người đối với nhà giáo giúp cán bộ giáo viên hiểu rõ hơn về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đạo đức nói chung, đạo đức nhà giáo nói riêng. Từ đó rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống, tác phong làm việc để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao;
            - Yêu cầu 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên tự suy nghĩ để tìm ra những sai lầm, khuyết điểm, hạn chế của bản thân, đăng ký việc sửa chữa sai lầm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém về chính trị, tư tưởng, kiến thức chuyên môn, chữ viết, nghiệp vụ sư phạm, ý thức chấp hành nội quy cơ quan và quy chế chuyên môn;
- Tất cả các cá nhân xây dựng kế hoạch sửa chữa, khắc phục những tồn tại, yếu kém, khuyết điểm đó; lập hồ sơ theo dõi mức độ tiến bộ trong việc sửa chữa các sai lầm, khuyết điểm của cá nhân theo các nội dung đã đăng kí;
            - Tổ chức cho cán bộ giáo viên và học sinh viết nhật ký về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để báo công với Bác;
            - Phát động phong trào thi đưa dạy tốt, học tốt, rèn luyện tốt trong tập thể cán bộ giáo viên và học sinh. Nhân rộng những nhân tố điển hình trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong cơ quan: Cô Phạm Thị Hoài Thanh, cô Trương Thị Lan Hương - Tấm gương về việc tự học, tự rèn luyện; cô Phan Thị Kim Oanh - Tấm gương về việc vượt qua hoàn cảnh khó khăn của gia đình để thực hiện nhiệm vụ được giao.
            2. Cuộc vận động " Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
            a. Chỉ tiêu:
            - 100% CB, GV, NV có sáng kiến kinh nghiệm cấp trường; trong đó có 7 SKKN cấp huyện, 1 SKKN cấp tỉnh;
            - 100%  cán bộ giáo viên nhân viên nghiên cứu để làm TBDH, sử dụng TBDH sẵn có hiệu quả;
            - 5 giáo viên giỏi huyện, 3 giáo viên đạt giải trong kỳ thi giáo viên chủ nhiệm giỏi;
            - 100% giáo viên tham gia viết bài, giải bài trên Tạp chí Toán Tuổi thơ, có 1-2 lượt giáo viên được đăng bài được khen;
            - 40- 50% giáo viên thường xuyên tham gia diễn đàn giáo dục tiểu học Hà Tĩnh;
            - 100% CB, GV, NV có hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng theo quy định, tham gia đầy đủ, có chất lượng các đợt bồi dưỡng, chuyên đề.
            b. Giải pháp:
            - Bằng nhiều hình thức tuyên truyền phải giúp tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức được: Đạo đức của người thầy không chỉ là lòng thương yêu, tôn trọng, chăm sóc học sinh mà phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, linh động và sáng tạo trong sử dụng các phương pháp dạy học, tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; là tấm gương về tự học và sáng tạo thì không cho phép sự thỏa mãn, sự chấp nhận với những gì đang có mà phải luôn học hỏi, tích lũy, rèn luyện nhằm nâng cao trình độ lí luận chính trị, kiến thức chuyên môn, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm để không ngừng nâng cao hiệu quả công tác;
- Tất cả cán bộ giáo viên phải có hồ sơ tự học, tự rèn, có kế hoạch tự học. Trên cơ sở định hướng và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, mọi thành viên phải đăng ký nội dung tự học, tự bồi dưỡng: học về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước cũng như các quy định của ngành; tự học về kiến thức chuyên môn, tự rèn luyện kĩ năng sư phạm, phương pháp dạy học, các nghiệp vụ sư phạm liên quan,…
- Sau khi các cá nhân hoàn thành việc đăng kí nội dung tự học, tự rèn luyện, tổ chuyên môn hướng dẫn xây dựng kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch tự học một cách nghiêm túc. Hiện nay nhà trường vẫn có một số giáo viên còn non về kiến thức, hạn chế trong việc phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học, chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc, kĩ năng kể còn hạn chế,...phải hướng dẫn giáo viên đăng kí nội dung tự học phù hợp nhất, cần thiết nhất cho việc giảng dạy và giáo dục sau đó mới mở rộng. Nội dung đăng kí tự học, kế hoạch tự học của cá nhân, danh mục các tài liệu tham khảo, sổ ghi chép nội dung tự học, sổ dự giờ, ghi chép các nội dung chuyên đề, các ý kiến góp ý của đồng nghiệp, của BGH và các bài kiểm tra, khảo sát,… chính là hồ sơ minh chứng cho việc tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên;
 - Để giúp đỡ các giáo viên trong việc tự học, BGH, TTCM sẽ tăng cường hơn nữa công tác quản lí, chỉ đạo và kiểm tra uốn nắn việc tự học của giáo viên đồng thời nâng cao hiệu quả các đợt sinh hoạt chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, tổ chức hiệu quả các đợt chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, soạn bài theo hướng đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, hướng dẫn giáo viên đúc rút kinh nghiệm, viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học. Mỗi tháng, BGH sẽ dạy chuyên đề ít nhất một tiết cho giáo viên toàn trường dự giờ. Thường xuyên động viên và có những hình thức khen thưởng kịp thời cho những cán bộ giáo viên tham gia viết bài, giải bài trên báo, tạp chí (giáo viên có 1 bài đăng trên báo và tạp chí Giáo dục và Thời đại, Toán tuổi thơ, Giáo dục, Thế giới trong ta, Văn học và Tuổi trẻ,..) sẽ được coi là đạt SKKN cấp huyện).
- Tất cả các ý tưởng của cán bộ giáo viên để làm TBDH sẽ được nhà trường xem xét, những TBDH có khả năng sử dụng tốt sẽ được hỗ trợ kinh phí để làm nhưng tên tác giả vẫn là người đã có ý tưởng.
            3. Xây dựng trường học thân thiện
            Năm học 2014-2015, Trường Tiểu học Thạch Hội đăng kí hoàn thành tiêu chí xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các nội dung:
            - Công tác gữ vệ sinh, làm đẹp cảnh quan nhà trường, đảm bảo trường luôn xanh-sạch-đẹp;
            3.1. Công tác giữ gìn vệ sinh, làm đẹp cảnh quan nhà trường, đảm bảo trường luôn xanh - sạch - đẹp.
            a. Chỉ tiêu:
            - Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh;
- Tổ chức để học sinh trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên;
- Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ;
- Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân.    
            b. Giải pháp:
            - Tăng cường giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường cho cán bộ, giáo viên, học sinh: Giao TPT Đội phối hợp với giáo viên trực tuần thường xuyên theo dõi, nhắc nhở việc giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung (TPT kiểm tra nhắc nhở đầu mỗi buổi học, giáo viên trực kiểm tra việc giữ vệ sinh lớp học, sân trường vào cuối mỗi buổi học; giao TPT, Chữ thập đỏ, huynh trưởng phối hợp kiểm tra, nhắc nhở ý thức giữ vệ sinh cá nhân 2 lần/ tháng;
            - Đổi mới nội dung tiết chào cờ, dùng phần lớn thời lượng của tiết chào cờ để giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, kỹ năng sống bằng nhiều hình thức khác nhau; giao TPT xây dựng quy chế đánh giá thực hiện nội quy nhà trường của học sinh các lớp trong đó đặc biệt xem trọng ý thức giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường;
            - Có các quy định về sử dụng công trình vệ sinh phù hợp ( cấp đủ nước sạch để rửa, dội; giao cho nhân viên vệ sinh thường xuyên kiểm tra nguồn nước và chịu trách nhiệm dội rửa 2 lần/ ngày, có giỏ đựng rác, đốt rác hàng ngày,…);
            - Mọi khu vực trong nhà trường đều được phân công cho các lớp phụ trách để đảm bảo vệ sinh;  
            - Dãy nhà học và các phòng chức năng, nhà hiệu bộ đã xây khá lâu, nhiều công trình đã xuống cấp: tường tróc lỡ, phần gỗ bị mối ăn, nền gạch bị bong tróc, cửa sổ rệu rã nhà trường đang xây dựng kế hoạch để tu sửa, làm đẹp các công trình để đảm bảo môi trường giáo dục. Trang trí trong phòng học, các phòng chức năng và văn phòng theo quy định. Những biểu bảng cũ kỹ sẽ được thay mới;
            - Trường đã quy hoạch sân chơi, bãi tập, thảm cỏ và hệ thống cây xanh rất khoa học, số lượng cây xanh được trồng khá nhiều song không rõ nguyên nhân gì mà các cây bóng mát trong sân trường thường vàng úa, thiếu nhựa sống, nhà trường sẽ tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục tình trạng trên và tiếp tục kêu gọi các tổ chức, đoàn thể, cá nhân tặng cây để trồng thêm vào những khu vực còn thiếu, chêm xen những chỗ còn thưa, trồng thêm cây ở cổng trường để tạo cảnh quan và vị trí mát mẻ cho phụ huynh khi đứng chờ con. Có hai thảm cỏ còn bị ngập nước khi trời mưa, sẽ huy động ngày công của phụ huynh để đắp đất nâng cao đồng thời lát cỏ để tạo cảnh quan xanh mát.
- Chỗ tập trung học sinh đã đảm bảo diện tích, được lát gạch blốc, quanh các gốc cây có bồn hoa, có bảng ghi lớp phụ trách chăm sóc, được treo các biểu bảng vừa để làm đẹp vừa để nhắc nhở học sinh thực hiện nội quy.
            3.2. Xây dựng các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường:
            a. Chỉ tiêu:
            - Làm chuyển biến tích cực về nhận thức của đại bộ phận nhân dân về giáo dục, xem trọng giáo dục, biết giáo dục chính là quốc sách hàng đầu;
            - Có mối quan hệ tốt với thôn xóm địa bàn trường đóng, với các tổ chức đoàn thể trong ngoài xã, với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn;
            - Tập thể CB, GV, NV đoàn kết gắn bó vì mục tiêu chung;
- 100% học sinh biết kính thầy, yêu bạn, tôn trọng những người xung quanh;
            - Kêu gọi con em xa quê, các nhà hảo tâm, các tổ chức đoàn thể, cá nhân đóng góp, ủng hộ tiền của để bổ sung cơ sở vật chất.
            b. Giải pháp:
            - Với địa phương, phụ huynh: Chất lượng dạy học và giáo dục chính là yếu tố quyết định để nhà trường xây dựng niềm tin với địa phương và với phụ huynh. Như vậy, để xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với địa phương, với phụ huynh thì trước hết phải củng cố và duy trì nền nếp kĩ cương, đẩy mạnh các phong trào thi đua nhằm nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn. Khi nhà trường đã khẳng định được vị trí so với các trường trong cụm, trong huyện thì địa phương và phụ huynh sẽ dành cho nhà trường sự tôn trọng. Ngoài ra, để xây dựng tốt các mối quan hệ, nhà trường còn quán triệt đến tất cả cán bộ giáo viên những quy tắc ứng xử thông thường với phụ huynh, với cán bộ địa phương, với khách đến trường,… và yêu cầu tất cả CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tính sư phạm trong giao tiếp, ứng xử và trong các mối quan hệ;
- Thông qua các diễn đàn, thông qua hội họp nhà để xây dựng, gắn kết các mối quan hệ giữa nhà trường và các tổ chức đoàn thể nhằm tranh thủ sự ủng hộ và kêu gọi sự đóng, giúp đỡ của các tổ chức, đoàn thể, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm;
- Ghi vào sổ vàng truyền thống và thông báo rộng rãi những sự đóng góp về vật chất, ngày công, tiền bạc của các tổ chức, đoàn thể, cá nhân cho nhà trường;
            - Trong năm học, phải tiếp tục duy trì sự đoàn kết trong tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên. Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, giáo viên với phụ huynh và học sinh với học sinh;
            - Để xây dựng mối quan hệ giữa các thầy, cô giáo; giữa các thầy cô giáo với học trò, với phụ huynh; giữa học trò với nhau nhà trường sẽ kết hợp với việc triển khai Chỉ thị 03/ CT-TW về thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Học tập và làm theo tấm gương của Bác, mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và các em học sinh không chỉ phải cố gắng học tập, rèn luyện để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình mà còn phải giúp đỡ người khác hoàn thành nhiệm vụ. Trong cách giao tiếp ứng xử cán bộ, giáo viên phải thực sự mô phạm; trong giao tiếp, học sinh phải thể hiện sự lễ phép với người lớn tuổi, thân thiện với bè bạn; tuyệt đối không có những lời lẽ thô tục của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
            3.3. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh/CBGV:
a. Chỉ tiêu:
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có kỹ năng giao tiếp, ứng xử tốt;
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có tinh thần trách nhiệm trong công việc chung, thể hiện tinh yêu quê hương quê hương, đất nước bằng các việc làm cụ thể; có lòng tự hào dân tộc.
b. Giải pháp:
- Thông qua các đợt học tập chính trị, các chuyên đề, các buổi giao lưu, hội thi, các buổi kể chuyện, đọc thơ, … để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử cho giáo viên;
            - Thông qua các tiết học chính khóa, các hoạt động tập thể và các tiết giáo dục kỹ năng sống để giáo dục và rèn luyện các kỹ năng: kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử lễ phép, kính thầy, yêu bạn, kỹ năng tiếp xúc và ứng xử với khách;
            - Đổi mới hình thức nhằm nâng cao chất lượng các tiết giáo dục kỹ năng sống: giảm nhẹ giảng dạy lý thuyết, chú trọng tổ chức thực hành kỹ năng thực tế, có thể tổ chức theo khối lớp theo các hình thức như đọc, kể chuyện về gương điển hình, đóng vai xử lý tình huống, diễn kịch,…
- Phối hợp với gia đình và các tổ chức, đoàn thể để thường xuyên giáo dục học sinh: biết kính trên nhường dưới, hiểu và thực hiện nghiêm túc các qui tắc giao tiếp, ứng xử trong gia đình, cộng đồng;
           - Nhà trường sẽ đổi mới hình thức tiết chào cờ đầu tuần, biến tiết chào cờ đầu tuần thành hoạt động rèn luyện kỹ năng sống cho giáo viên và học sinh thông qua các hoạt động: kể chuyện, giao lưu, báo cáo gương điển hình,…theo chủ đề, chủ điểm;
            - Giao TPT tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động tập thể để thường xuyên giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
            3.4. Nhận chăm sóc các công trình văn hóa, di tích lịch sử, đưa trò chơi dân gian, làn điệu dân ca vào nhà trường:
            a. Mục tiêu:
- Mỗi tháng 1 buổi lao động chăm sóc, vệ sinh ở Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ của xã; tổ chức dâng hương vào dịp các ngày lễ, tết;
            - Đảm bảo 100% học sinh, giáo viên tham gia chơi các trò chơi dân gian, ít nhất phải biết chơi thành thạo một trò chơi dân gian, mỗi lớp tập 1 làn điệu dân ca;
            Những trò chơi dân gian, làn điệu dân ca sẽ đưa vào nhà trường:
            + Trò chơi: Ô ăn quan, kéo co, đánh cờ gánh, mèo đuổi chuột, bịt mắt bắt dê, đẩy gậy, đánh thẻ,...
            + Làn điệu dân ca: Dân ca Nghệ Tĩnh.
            b. Giải pháp:
            - Giao TPT trách xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa để chăm sóc, dâng hương tại Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ; lập kế hoạch tổ chức thi đấu các trò chơi, biểu diễn các làn điệu dân ca trong năm học;
- Bổ sung cơ sở vật chất để CB, GV, NV, học sinh có điều kiện chơi: dây kéo co, các loại bàn cờ, bàn để chơi Ô ăn quan, gậy,…Trong các đợt sinh hoạt tập thể sẽ tổ chức thi đấu, biểu diễn và có phần thưởng cho những đội, những cá nhân có thành tích cao để động viên học sinh, giáo viên tham gia;
            - Ngay trong phần Hội của Lễ khai giảng, nhà trường đã tổ chức cho học sinh khối 4, 5 thi đấu kéo co để tạo không khí phấn khởi đầu năm học nhưng cũng để giáo viên và học sinh thấy được đó không chỉ là các trò chơi đơn thuần mà còn là các môn thể thao để rèn luyện sức khỏe, tinh thần.
            3.5. Giáo dục truyền thống quê hương, đất nước:
            a. Mục tiêu: Thông qua giáo dục truyền thống quê hương, đất nước nhằm giúp CB, GV, NV và học sinh biết về những truyền thống tốt đẹp của quê hương Thạch Hội, và các vùng lân cận từ đó giáo dục tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc qua các nội dung cụ thể sau:
+ Nghiêm trang khi chào cờ;
+ Chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước các cấp, sống tuân thủ pháp luật; thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp; tích cực vận động người thân và những người xung quanh thực hiện;
+ Bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp, bảo vệ cơ sở vật chất nhà trường; tích cực tham gia các buổi lao động làm vệ sinh môi trường ở đường làng, ngõ xóm và bờ biển;
+ Tích cực ủng hộ, giúp đỡ các bạn, các gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
b. Giải pháp:
- Quán triệt tất cả CB, GV, NV và học sinh nghiêm trang khi chào cờ;
- Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước các cấp, sống tuân thủ pháp luật; thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp; tích cực vận động người thân và những người xung quanh thực hiện;
- Giáo dục truyền thống, giáo dục tình yêu quê hương đất nước thông qua các buổi ngoại khóa: tham quan làng nghề bưng trống ở thôn Bắc Thai, thắp hương tại gia đình Anh hùng Dương Chí Uyển, làm báo tường về anh hùng Lý Tự Trọng, dâng hương ở Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ;
- Tổ chức các đợt làm vệ sinh môi trường, tìm hiểu hoạt động đánh bắt hải sản của người dân xóm Hội Tiến, giúp đỡ các gia đình ngư dân có hoàn cảnh khó khăn, tìm hiểu các làng nghề truyền thống khác ở địa phương, và các vùng lân cận.
            3.6. Xây dựng môi trường học tập, rèn luyện lành mạnh, an toàn, "Vui mà học, học mà vui":
            a. Mục tiêu:
            + Xây bếp, mua sắm trang thiết bị để tổ chức ăn bán trú cho học sinh lớp 1 và học sinh có nhu cầu;
            + Tu sửa, thay mới những hạng mục CSVC đã xuống cấp: bàn ghế, bảng, mái che, hệ thống điện, quạt, tủ đựng thiết bị, công trình nước sạch, công trình vệ sinh, thay thế máy vi tính đã hỏng;
            + Trồng thêm cây xanh, nâng cấp mặt bằng sân trường để tránh ngập úng;
+ Làm sân thể dục;
            + Sắp xếp lại hệ thống phòng chức năng, trang trí và bổ sung trang thiết bị cho thư vi

 File đính kèm

  VĂN BẢN

Số: 02-KH/CBTTH

Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05 chuyên đề năm 2018 của chi bộ

Lượt xem:401 | lượt tải:70

Số 77-BC/CBTTH

Báo cáo SK thực hiện Chỉ thị 05 năm 2017

Lượt xem:411 | lượt tải:61

Số: 77- BC/TK

Báo cáo tổng kết công tác Đảng năm 2017; PH, NH năm 2018

Lượt xem:306 | lượt tải:61

Số: 75/BC-THTH

Báo cáo THNV tháng 11, Kế hoạch tháng 12/2017

Lượt xem:335 | lượt tải:59

Số: 66B/KH-THTH

KẾ HOẠCH Thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2017–2018

Lượt xem:357 | lượt tải:68

Số: 66 /KH-THTH

KẾ HOẠCH Xây dựng trường học “Xanh – sạch – đẹp - An toàn” Năm học 2017-2018

Lượt xem:193 | lượt tải:68

Số: 61/KH-THTH

KẾ HOẠCH Tổ chức các hoạt động giáo dục năm học 2017-2018

Lượt xem:390 | lượt tải:68

Số: 49/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm

Lượt xem:432 | lượt tải:64

VBT

KHUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Lượt xem:314 | lượt tải:62

Số: 44/BC-THTH

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2016-2017, Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

Lượt xem:371 | lượt tải:57

Số: 43/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công nhiệm vụ năm học 2017 – 2018

Lượt xem:404 | lượt tải:67

Số: 83/BC-SKHK1

Báo cáo sơ kết học kỳ 1, nhiệm vụ học kỳ 2 năm học 2016-2017

Lượt xem:434 | lượt tải:63

Số: 66/QĐ-THTH

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2016-2017

Lượt xem:346 | lượt tải:61

Số: 65/QĐ-THTH

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường năm học 2016-2017

Lượt xem:306 | lượt tải:56

Số: 69/BC-THTH

Báo cáo sơ kết tháng 9, Kế hoạch tháng 10/2016

Lượt xem:393 | lượt tải:50

  XEM NHIỀU NHẤT

  THĂM DÒ Ý KIẾN

Cảm nhận, đánh giá chung của bạn về giao diện website phiên bản mới?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây