QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm

Số kí hiệu Số: 49/QĐ-THTH
Ngày ban hành 25/09/2017
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Công văn
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Nhà trường
Người ký Trần Huy Sơn

Nội dung

UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:  49/QĐ-THTH                      Thạch Hội, ngày 25 tháng 09 năm 2017
             
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm học 2017-2018
 
 
 
 

 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH HỘI
          Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành  Kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010;
         Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
          Căn cứ Nghị quyết Hội nghị công chức, viên chức, người lao động năm học 2017-2018 của Trường Tiểu học Thạch Hội;
         Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị,
                                                   QUYẾT ĐỊNH:
          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa nơi công sở năm học 2017-2018 của Trường Tiểu học Thạch Hội.
           Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ký.
           Điều 3.  Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Ban Nữ công, các Tổ Chuyên môn, Tổ Văn phòng và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định./.
Nơi nhận:   
-  Như điều 3;
-  Lưu: VT, HSCĐ.                                                                                                                                                     
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Trần Huy Sơn
                                                                                                                                                 
                                                                                                 
                                                                                                                     
 
UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
                                                           QUY CHẾ
Thực hiện văn hóa nơi công sở năm học 2017-2018
  (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/QĐ-THTH ngày 25 / 9/ 2017 của Hiệu trưởng             Trường Tiểu học Thạch Hội) 
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi  và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế quy định tại Quyết định này áp dụng cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng (dưới đây gọi chung là công chức, viên chức) đang công tác tại Trường Tiểu học Thạch Hội).
2. Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí văn phòng nhà trường, phòng học.
3. Công chức, viên chức ngoài việc thực hiện Quy chế văn hóa công sở Trường Tiểu học Thạch Hội tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/10/2016 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp và quy định về đạo đức nhà giáo tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa nơi công sở của Trường Tiểu học Thạch Hội
1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc tại địa phương và điều kiện cụ thể của Trường Tiểu học Thạch Hội.
2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại.
3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính và chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước.
Điều 3. Mục đích, ý nghĩa việc xây dựng Quy chế văn hoá nơi công sở Trường Tiểu học Thạch Hội
1. Bảo đảm tính hiệu quả và nghiêm túc trong hoạt động của các bộ phận trong nhà trường.
2. Tạo môi trường văn hoá, văn minh, hiện đại công sở, phát huy tinh thần đoàn kết gắn bó, trách nhiệm cao của mỗi một thành viên cơ quan trong các mối quan hệ hoạt động nhằm nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, uy tín của các bộ phận nhà trường.
3. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động nhà trường, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
4. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quản lý chặt chẽ tài sản của Nhà nước và tài sản của công dân.
Điều 4. Quy tắc ứng xử văn hóa nơi công sở của công chức, viên chức nhà trường bao gồm
1. Đối với bản thân.
2. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, phụ huynh,  học sinh.
3. Trong hội họp, sinh hoạt; trong gọi, nghe điện thoại, sử dụng internet, mạng xã hội.
4. Đối với người thân trong gia đình.
5. Đối với nhân dân nơi cư trú.
6. Đối với cơ quan, tổ chức, trường học khác.
7. Ứng xử với tổ chức và người nước ngoài.
8. Ứng xử ở nơi công cộng, nơi đông người.
Điều 5. Các hành vi bị cấm đối với công chức, viên chức, người lao động nhà trường
1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc, trong phòng họp, hội trường, nơi đông người, khu vực công cộng.
2. Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, buổi trưa ngày làm việc hoặc ngoài giờ làm việc uống rượu, bia say, bê tha, không làm chủ được bản thân.
3. Quảng cáo thương mại tại nhà trường.
4. Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu đối với học sinh và phụ huynh; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác.
5. Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.
                                                         Chương II
TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ
CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ HỌC SINH
Mục 1
TRANG PHỤC CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ HỌC SINH
      Điều 5. Trang phục, lễ phục của công chức, viên chức
- Khi đến trường thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự; đúng quy định của trang phục công sở, đi giày hoặc dép có quai hậu, có thể mặc áo không có cổ, hoặc có cổ nhưng phải kín đáo, không mặc áo mỏng, váy kiểu cách model không hợp với môi trường sư phạm.
- Đối với nam:
+ Không để tóc dài, không nhuộm tóc màu lòe loẹt, không đeo khuyên tai.
+ Mặc áo sơ mi trắng dài tay các ngày có đoàn thanh tra, kiểm tra các cấp; khi tổ chức các ngày Lễ, Hội nghị, Đại hội, sáng các ngày thứ 2.
+ GV thể dục mặc trang phục thể dục theo quy định.
+ Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức là áo sơmi, thắt cravat (mùa đông mặc comlê, thắt cravat).
- Đối với nữ:
+ Không trang điểm lòe loẹt, không nhuộm tóc màu sặc sỡ.
+ Mặc áo dài các ngày có đoàn thanh tra, kiểm tra các cấp; khi tổ chức các ngày Lễ, Hội nghị, Đại hội (trừ trường hợp đang mang thai hoặc có con nhỏ dưới 24 tháng tuổi).
+ Mặc áo trắng quần tối màu trong các buổi sáng thứ 2.
+ Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức là: áo dài truyền thống không cách tân.
Điều 6. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức.
- Cán bộ, công chức, viên chức đến trường phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ và đến hết thời gian làm việc theo quy định. Mỗi lần không đeo thẻ trừ 0,1 điểm, cố tình không đeo thẻ quá 03 lần (sau khi đã được nhắc nhở) cán bộ, công chức, viên chức vẫn không thực hiện việc đeo thẻ theo quy định thì cá nhân vi phạm phải làm bản tường trình và bản kiểm điểm; Hội đồng thi đua không xét thi đua cá nhân vào cuối năm học.
- Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh. Thẻ do Phòng Nội vụ hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ.
Điều 8. Trang phục, đồng phục của học sinh
- Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường.
- Đồng phục học sinh may đảm bảo tính thẩm mĩ, phù hợp với giới tính, lứa tuổi học sinh và thể hiện được truyền thống của nhà trường.
 
                                                          
Mục 2
GIAO TIẾP,  ỨNG XỬ CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ HỌC SINH
Điều 8. Ứng xử với bản thân công chức, viên chức
1. Bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, động cơ trong sáng, vui vẻ nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành, nội quy của nhà trường. Không đi muộn, về sớm, nghỉ phải có đơn xin phép và phải có lý do chính đáng, không làm việc riêng trong giờ làm việc.
3. Sắp xếp, bài trí bàn ghế, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.  
4. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, phải ghi chép nội dung hội họp, không ngồi nghiêng ngửa, không nói chuyện, khong làm việc riêng.
5. Giáo viên khi trống tiết thì nghỉ ngơi tại phòng giáo viên, không đi đến các phòng làm việc của nhân viên văn phòng (trừ trường hợp cần giao dịch).
6.  Khi nói, ngôn ngữ khiêm nhường, từ tốn, tế nhị, không nói quá to.
7. Khi ra khỏi phòng phải tắt điện; khi ra về phải tắt cầu giao điện, khoá, chốt các cửa để bảo đảm an toàn tài sản nhà trường.
Điều 9.  Giao tiếp, ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp và học sinh của công chức, viên chức
1. Ứng xử với cấp trên
1.1. Các chỉ đạo, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công của cấp trên, cán bộ, công chức, viên chức phải chấp hành nghiêm túc, thực hiện đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
1.2. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.
1.3. Khi gặp cấp trên phải thể hiện sự thân thiện, chào hỏi lịch sự.
2. Ứng xử với cấp dưới
2.1. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
2.2. Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới.
2.3. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới.
3. Ứng xử với đồng nghiệp
3.1. Xem đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống.
3.2. Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ.
3.3. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; Không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.
3.4. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4. Ứng xử với học sinh
4.1. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh.
4.2. Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách Đội, Tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường.
4.3. Thực hiện nghiêm túc Thông tư  số: 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12 /2010 của Bộ GD-ĐT về việc Ban hành điều lệ trường tiểu học; Thông tư 22/2016 ngày 15/9/2016 của Bộ GD-ĐT.
4.4. Không trù dập học sinh.
Điều 10. Giao tiếp, ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại của công chức, viên chức
1. Giao tiếp, ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể
1.1. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.
1.2. Trong khi họp:
- Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung để không làm ảnh hưởng đến người khác.
- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến đúng nội dung theo điều hành của chủ tọa hoặc Ban tổ chức.
1.3. Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn,…).
2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, sử dụng Internet
2.1. Khi gọi:
- Phải chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể).
- Khi đầu dây bên kia có người nhắc máy thì có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình và đề nghị được gặp người cần gặp.
- Trao đổi nội dung đầy đủ, rõ ràng, cụ thể. Âm lượng vừa đủ nghe, nói năng từ tốn, rõ ràng, xưng hô phải phù hợp với đối tượng nghe, không nói quá to, thiếu tế nhị gây khó chịu cho người nghe.
- Có lời cám ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc gọi.
2.2. Khi nghe:
- Sau khi nói “A lô, tôi xin nghe”, cần có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình.
- Nếu người gọi cần gặp đích danh mình thì trao đổi, trà lời rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo yêu cầu của người gọi. Âm lượng, nói năng, xưng hô như khi gọi đi.
- Nếu người gọi cần gặp người khác hoặc nội dung không thuộc trách nhiệm của mình thì chuyển điện thoại hoặc hướng dẫn người gọi liên hệ đến đúng người, địa chỉ cần gặp.
- Có lời cám ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc điện thoại.
2.4. Sử dụng Internet:
- Không truy cập các trang mạng phản động, trang mạng không lành mạnh.
- Chỉ đăng ảnh, bài viết, chia sẽ bài viết, tranh ảnh, clip, bình luận, bày tỏ ý kiến (lai) với những nội dung mình biết chính xác, rõ ràng, phù hợp văn hóa, truyền thống dân tộc và không gây tổn hại đến tổ chức, cá nhân khác.
- Ngôn ngữ bình luận phải phù hợp văn hóa giao tiếp.
Điều 11. Ứng xử với người thân trong gia đình của công chức, viên chức
1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các quy định của chính quyền địa phương.
2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hóa.
3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định pháp luật.
4. Sống có trách nhiệm với gia đình.
Điều 12. Giao tiếp, ứng xử với nhân dân nơi cư trú của công chức, viên chức
1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.
2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử, giao tiếp hòa nhã với mọi người.Tương trợ giúp đỡ nhân dân lúc khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng.
3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.
Điều 13. Ứng xử với các cơ quan, trường học, phụ huynh và các cá nhân đến liên hệ công tác của công chức, viên chức
1. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, không có thái độ cục cằn, … gây căng thẳng, bức xúc cho người đến liên hệ công tác; Không cung cấp các thông tin của nhà trường, của công chức, viên chức của trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị).
2. Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi.
3. Nhanh chóng, kịp thời, chính xác khi giải quyết công việc.
4. Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến liên hệ.
5. Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và của học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do. Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
6. Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tiếng lóng, không quát nạt, không to tiếng.
Điều 14. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài của công chức, viên chức
1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.
Điều 15. Ứng xử nơi công cộng, chỗ đông người của công chức, viên chức
1. Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường.
2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật và các vấn đề có thể dẫn đến tình huống nguy hiểm.
3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất đạo đức của một người làm công tác giáo dục.
Điều 16. Giao tiếp, ứng xử của học sinh
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh phải có văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh tiểu học.
2. Học sinh không được:
a. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
b. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.
c. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
d. Làm việc khác; nghe, trả lời bằng điện thoại di động; hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học, khi đang tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.
e. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đồ chơi nguy hiểm, đưa thông tin không lành mạnh lên mạng.
Chương III.
BÀI TRÍ CÔNG  SỞ
Điều 17. Treo Quốc kỳ
1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở, Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định, Quốc kỳ phải được thường xuyên thay đổi khi cũ, rách.
2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và tổ chức lễ tang.
Điều 11. Treo ảnh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Treo ảnh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh ở hội trường, phòng truyền thống,… phải thể hiện trang trọng, phù hợp, đúng quy định.
Điều 12. Treo khẩu hiệu, băng rôn, thông tin chào mừng các ngày lễ lớn, các hội nghị lớn tổ chức tại phòng họp cơ quan hoặc hội trường
1. Nội dung khẩu hiệu, băng rôn phải có nội dung tuyên truyền, giáo dục phục vụ tốt cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Khẩu hiệu, băng rôn phải có hình thức mĩ quan, treo ở chỗ phù hợp, góp phần tạo cảnh quan môi trường giáo dục của nhà trường.
2. Hàng năm, thực hiện treo cờ phướn, băng rôn, khẩu hiệu tại vị trí đã được ấn định trong các dịp Lễ, Tết, các ngày kỷ niệm theo quy định.
Điều 18. Biển tên trường
1. Nhà trường có biển tên được đặt tại cổng chính, ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của trường.
2.  Cách thể hiện biển tên trường được quy định tại  Điều 5, Điều lệ Trường Tiểu học.
Điều 19.  Phòng làm việc, phòng học
1. Phòng làm việc
-  Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên bộ phận chuyên môn.
- Sắp xếp phòng làm việc gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.
- Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu trong phòng làm việc.
2. Phòng học
- Phòng học phải có biển tên lớp hoặc bảng ghi số thứ tự phòng học.
- Việc sắp xếp phòng học phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Trang trí phòng học đúng theo quy định chung: Có ảnh Bác Hồ, nội quy, Năm điều Bác Hồ dạy; khẩu hiệu, tranh ảnh khác phù hợp.
Điều 20. Khu vực để phương tiện giao thông
- Nhà trường có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của công chức, viên chức, học sinh và của người đến liên hệ công tác. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến liên hệ công tác.
- Công chức, viên chức, người lao động, học sinh nhà trường và người đến liên hệ công tác phải xuống khỏi phương tiện, tắt máy ngoài cổng, dắt phương tiện vào chỗ để. Khi ra về dắt phương tiện ra khỏi cổng mới được lên xe, nổ máy.
- Công chức, viên chức, người lao động nhà trường và người đến liên hệ công tác đến trường bằng ô tô khi qua cổng phải đi chậm (từ 5km/giờ trở xuống) vào vị trí quy định đậu ô tô. Nếu đến lúc học sinh chưa vào học hoặc giờ ra chơi thì phải đỗ xe ngoài cổng.
 
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC CÁC NGÀY LỄ
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO
Điều 21. Các ngày lễ, ngày truyền thống của ngành và địa phương
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của ngành về các ngày lễ lớn của cả nước, ngày lễ lớn của tỉnh, của huyện.
2. Thực hiện nghiêm túc các quy định của chính quyền địa phương về các ngày lễ truyền thống tại địa phương.
3. Tổ chức các hoạt động nhân các sự kiện, ngày lễ cần có sự phối hợp thực hiện một cách chặt chẽ, đồng bộ giữa các đoàn thể như: Công đoàn, Nữ công, Đội thiếu niên,…, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đảm bảo nguyên tắc trang trọng, tiết kiệm, thiết thực. Cán bộ, công chức, viên chức phải có ý thức tham gia hiệu quả, nhiệt tình, chấp hành nghiêm túc khi có sự điều động, phân công của Ban Giám Hiệu.
Điều 22. Tổ chức hoạt động phong trào
- Khi tổ chức hoặc tham gia các phong trào ngoại khóa, hoạt động giáo dục, các hoạt động văn hoá, thể thao do ngành hoặc địa phương tổ chức cần có kế hoạch cụ thể và được lãnh đạo duyệt, đảm bảo tham gia tích cực, hiệu quả.
 
Chương V.
 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Tổ trưởng chuyên môn, Tổ trưởng văn phòng, cán bộ phụ trách các bộ phận có trách nhiệm quán triệt đến từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, chủ động đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế văn hoá công sở và quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị nếu để xảy ra những vi phạm Quy chế này.
3. Công đoàn chỉ đạo các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt chẽ với bộ phận chuyên môn trong việc tuyên truyền, vận động, đôn đốc, kiểm tra đoàn viên, hội viên chấp hành tốt Quy chế, theo dõi để có cơ sở xét thi đua, đánh giá xếp loại công chức, viên chức cuối năm học một cách công khai, công bằng, chính xác.
Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, các cán bộ, công chức, viên chức đạt được thành tích xuất sắc sẽ được đề nghị khen thưởng. Việc đánh giá kết quả công tác khi xét thi đua, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế sẽ được tổ chức vào cuối năm học.
2. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm Quy chế phải được nhắc nhở, phê bình kịp thời. Nếu cố ý vi phạm hoặc tái phạm thì tùy theo mức độ nặng, nhẹ thì có hình thức kiểm điểm, chịu hình thức kỷ luật theo Luật Công chức, Viên chức. Trong trường hợp do không chấp hành Quy chế dẫn đến ảnh hưởng các hoạt động của nhà trường, gây thiệt hại về vật chất và các thiệt hại khác thì phải bồi thường theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và học sinh của trường phải nghiêm túc thực hiện tốt các Điều đã quy định trong Quy chế này. Quy chế được thông qua và áp dụng thực hiện từ ngày 25/ 9/ 2017.
2. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh Quy chế hoặc có các văn bản hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo thì Quy chế sẽ được rà soát, bổ sung hàng năm cho phù hợp, mọi sự thay đổi được Ban lãnh đạo nhà trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.
 
Nơi nhận:
- Như Điều 23,25
- Lưu: VT,HSTĐ, HSCĐ
TM. BCH CÔNG ĐOÀN
CHỦ TỊCH
 
 
 
 
Nguyễn Thị Hoài Nga
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Trần Huy Sơn
 

 File đính kèm

  VĂN BẢN

Số: 02-KH/CBTTH

Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05 chuyên đề năm 2018 của chi bộ

Lượt xem:400 | lượt tải:70

Số 77-BC/CBTTH

Báo cáo SK thực hiện Chỉ thị 05 năm 2017

Lượt xem:411 | lượt tải:61

Số: 77- BC/TK

Báo cáo tổng kết công tác Đảng năm 2017; PH, NH năm 2018

Lượt xem:306 | lượt tải:61

Số: 75/BC-THTH

Báo cáo THNV tháng 11, Kế hoạch tháng 12/2017

Lượt xem:335 | lượt tải:59

Số: 66B/KH-THTH

KẾ HOẠCH Thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2017–2018

Lượt xem:357 | lượt tải:68

Số: 66 /KH-THTH

KẾ HOẠCH Xây dựng trường học “Xanh – sạch – đẹp - An toàn” Năm học 2017-2018

Lượt xem:193 | lượt tải:68

Số: 61/KH-THTH

KẾ HOẠCH Tổ chức các hoạt động giáo dục năm học 2017-2018

Lượt xem:390 | lượt tải:68

Số: 49/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm

Lượt xem:432 | lượt tải:64

VBT

KHUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Lượt xem:314 | lượt tải:62

Số: 44/BC-THTH

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2016-2017, Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

Lượt xem:371 | lượt tải:57

Số: 43/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công nhiệm vụ năm học 2017 – 2018

Lượt xem:404 | lượt tải:67

Số: 83/BC-SKHK1

Báo cáo sơ kết học kỳ 1, nhiệm vụ học kỳ 2 năm học 2016-2017

Lượt xem:434 | lượt tải:63

Số: 66/QĐ-THTH

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2016-2017

Lượt xem:346 | lượt tải:61

Số: 65/QĐ-THTH

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường năm học 2016-2017

Lượt xem:306 | lượt tải:56

Số: 69/BC-THTH

Báo cáo sơ kết tháng 9, Kế hoạch tháng 10/2016

Lượt xem:393 | lượt tải:50

  XEM NHIỀU NHẤT

  THĂM DÒ Ý KIẾN

Cảm nhận, đánh giá chung của bạn về giao diện website phiên bản mới?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây