Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015

Số kí hiệu Số: 02/QĐ-THTH
Ngày ban hành 08/01/2015
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Công văn
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Nhà trường
Người ký Trần Huy Sơn

Nội dung

UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC
 THẠCH HỘI
 
 
 

Số:  02/QĐ-THTH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 

Thạch Hội, ngày 08 tháng 01  năm 2015
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015
 
 
 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
Căn cứ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung Điều 40, bổ sung Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài về sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của UBND huyện Thạch Hà về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Biên bản cuộc họp thông qua Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ ngày 04/12/2014 của Trường Trường Tiểu học Thạch Hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015 của trường Tiểu học Thạch Hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Quyết định này thay thế Quy chế chi tiêu nội bộ được thông qua trong hội nghị thảo luận nhiệm vụ năm học 2014-2015.
Điều 3. Các tổ chức, đoàn thể và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT Thạch Hà;
- Phòng TC-KH Thạch Hà;
- Kho bạc nhà nước huyện;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, HSTC.
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Trần Huy Sơn
                                                                              

 
UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC
 THẠCH HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số:02/QĐ-TTHTH ngày 08 tháng 01 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Thạch Hội)
Chương 1
 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
           Điều 1: Quy chế này quy định chế độ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp, Và Thông tư số 71/2006/TT- BTC ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu.
          Điều 2: Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Tiểu học Thạch Hội theo chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị nhằm:
          - Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao và thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
          - Sử dụng kinh phí một cách có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý;
          - Khuyến khích đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi nhằm tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sơ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
          Điều 3: Quy chế này được ban hành trên cơ sở các chế độ, chính sách của Nhà nước và tình hình thực tế tại đơn vị. Các chế độ chính sách không quy định tại quy chế này phải áp dụng theo chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.
Chương 2
 NHŨNG QUY CHẾ CỤ THỂ
          Điều 4:  Các khoản thu trong đơn vị
          - Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp giao trong dự toán hàng năm;
          - Nguồn thu từ các khoản phí, lệ phí từ hoạt động sự nghiệp được để lại theo chế độ quy định;
          - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
          Điều 5: Các khoản chi trong đơn vị
          1. Chi thanh toán cá nhân:
          a) Tiền lương và phụ cấp công chức, viên chức và nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;
          b) Tiền lương, tiền công cho cán bộ, giáo viên hợp đồng ngắn hạn, dài hạn ngoài chỉ tiêu biên chế: Theo hợp đồng lao động ( Đơn vị thực hiện hợp đồng ký kết mức lương, tiền công thỏa thuận giữa đơn vị và người lao động). Tiền công chi trả cho người lao động một lần vào thời điểm thanh toán lương cho CBVC hàng tháng.
          c) Các khoản đóng góp theo lương:
          - Công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu: Đóng góp theo quy định hiện hành của nhà nước;
          - Nhân viên hợp đồng ngắn và dài hạn: Theo hợp đồng.
          d) Phụ cấp thêm giờ:
          - Điều kiện để thanh toán: Dạy vượt quá giờ chuẩn quy định tính cho từng học kỳ và từng tổ bộ môn. Có bảng tổng hợp của từng tổ nhóm và có xác nhận của phụ trách chuyên môn;
          - Mức thanh toán: 20.000đồng/ tiết;
          - Thanh toán tiền dạy thay 1 tiết là 20.000 đồng và chỉ thanh toán khi dạy vượt quá giờ chuẩn.
          đ) Bồi dưỡng làm ngoài giờ:
          - Bồi dưỡng giáo viên họp phụ huynh, họp thi đua,...: 50.000đ/người/ ngày;
          - Bồi dưỡng giáo viên kiểm tra hồ sơ, kiểm tra CSVC, lao động hè: 70.000đồng/người/ngày;
          e) Chi khen thưởng: Theo quyết định của Hiệu trưởng
          Mức thưởng cụ thể ( mức tối đa)
          - Thưởng thường xuyên:
          + Thưởng thi đua cho CBGV:
          Loại 1: 200.000đ/người; Loại 2: 150.000đ/người; Loại 3;100.000đ/người;
          + Thưởng giáo viên có học sinh được UBND tỉnh hoặc Sở GD-ĐT khen:
200.000 đồng/em/lượt;
          + Thưởng giáo viên có học sinh được huyện hoặc Phòng GD-ĐT khen:
50.000 đồng/em/lượt;
          + Thưởng chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 300.000đ/ người;
          + Thưởng chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 200.000đ/ người;
          + Thưởng HS đạt giải trong các cuộc thi, hội thi cấp tỉnh, học sinh được tỉnh hoặc Sở GD-ĐT khen: 100.000đồng/HS/lần;
          + Thưởng HS đạt giải trong các cuộc thi, hội thi cấp huyện, học sinh được huyện hoặc Phòng GD-ĐT khen: 50.000đồng/HS/lần;
          + Thưởng HS đạt giải trong các cuộc thi, hội thi cấp trường, học sinh được hiệu trưởng khen: 20.000đồng/HS/lần;
          + Thưởng tổ CM tiên tiến xuất sắc: 200.000đồng/tổ; tiên tiến: 100.000đồng/tổ;
          + Thưởng trưởng các ban ngành, đoàn thể xuất sắc: 100.000đ/người;
          + Hồ sơ CBGV xuất sắc: 100.000đ/bộ;
          + Lớp xuất sắc: 100.000đ/lớp;
          + Thưởng SKKN được Sở công nhận: 100.000đ/người;
          + Thưởng phụ trách chuyên môn: 100.000đ/ người.
          - Khuyến khích đối với con em trong nhà trường có thành tích trong học tập:
          + Đạt giải quốc gia: 200.000đ/cháu;
          + Đậu học sinh giỏi tỉnh: 100.00đ/cháu;
          + Đậu và đi học đại học: 100.000đ/cháu;
          + HS giỏi huyện: 80.000đ/cháu;
          + Thưởng CBGV nữ có thành tích nhân ngày 8/3, 20/10: 150.000đ/người.
          - Thưởng đột xuất: Ngoài các mức thưởng trên còn có các đợt thưởng khác như: cán bộ, giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, các cuộc thi, các hội thi văn nghệ, thể thao,...căn cứ thành tích thực tế, Hiệu trưởng ra quyết định.
          g) Bổ sung thu nhập từ nguồn tiết kiệm chi:
          Hệ số lương điều chỉnh tăng thêm cho từng người lao động dự trên cơ sở nguyên tắc hiệu quả công việc trên cơ sở bình xét cuối tháng, cuối kỳ học của các tổ chuyên môn và hội đồng thi đua khen thưởng theo các loại, mức tối đa như sau:
          - Loại 1:  1.0 hệ số lương tối thiểu;
          - Loại 2:  0.7 hệ số lương tối thiểu;
          - Loại 3:  0.5 hệ số lương tối thiểu;
          - Các loại khen thưởng trên do hội đồng thi đua của đơn vị xét duyệt, bình chọn.
          h) Phụ cấp đi học:
          - Học bồi dưỡng nghiệp vụ dưới ba tháng được thanh toán học phí, hỗ trợ tiền tàu xe đi, về một lần. Chứng từ thanh toàn theo quy định hiện hành. Không thanh toán tiền vé tàu nằm và vé máy bay.
          k) Chi quản lý hành chính:
          - Công tác phí trong nước khi thực hiện công văn, lệnh điều động của cấp trên và nhiệm vụ do hiệu trưởng giao thực hiện mức tối đa như sau:
          + Phụ cấp công tác phí:
          Nội tỉnh:
           Vùng đồng bằng: trên 25km: 40.000đ/người/ngày;
          Vùng miền núi: trên 20 km: 50.000đ/người/ngày;
          Các vùng lân cận (đồng bằng dưới 25km, miền núi dưới 20km và các xã lân cận): 30.000đ/người/ngày.
          Ngoại tỉnh:
          Dưới 100 km: 120.000đ/người/ngày;
          Trên 100 km: 150.000đ/người/ngày;
          Thuê phòng trọ phải có hóa đơn tài chính hợp lệ, mức khoán tối đa quy định như sau:
          Đi công tác tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:  350.000 đ/ người/ ngày;
          Đi công tác tại các tỉnh, thành phố khác: 250.000 đ/người/ngày;
          Đi công tác nội tỉnh:  120.000đ/người/ngày;
          Đi công tác trong tỉnh tại các địa phương không có nhà nghỉ: khoán 70.000đ/người/ ngày;
          - Những trường hợp đi công tác, tập huấn, hội thảo có bố trí ăn nghỉ thì cá nhân thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tổ chức. Nếu tổ chức không chi trả tiền ăn nghỉ thì được thanh toán theo định mức trên.
          - Người đi công tác được thanh toán tiền tàu xe nhau sau:
          Nếu đi bằng phương tiện của cơ quan thì không được thanh toán;
          Nếu đi bằng phương tiện công cộng được thanh toán theo quy định nhưng phải đầy đủ các chứng từ hợp lệ. Trường hợp được thanh toán vé tàu gường nằm thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị;
          Đối với cán bộ tự túc phương tiện đi công tác thì được thanh toán tiền tàu xe, chứng từ thanh toán phải đúng quy định.
          - Thuê xe đi công tác: Căn cứ tính chất công viêc, Hiệu trưởng quyết định.
          - Khoán công tác phí:
          Hiệu trưởng:   300.000đ/tháng
          Hiệu phó:       250.000đ/tháng
          Kế toán:          300.000đ/tháng
          Thủ quỹ:         200.000đ/tháng
          Văn thư:         150.000đ/tháng
          - Trang bị quản lý và sử dụng phương tiện thông tin liên lạc: Sử dụng máy điện thoại cơ quan do thủ trưởng quy định theo chức trách và nhiệm vụ của từng bộ phận, mỗi máy điện thoại được thanh toán: 100.000đ/tháng;
- Truy cập mạng intenet: 300.000đồng/tháng;
          - Báo, tạp chí: Thanh toán theo thực tế;
          - Chi tiền điện, tiền nước theo thực tế nhưng sử dụng điện, nước phải tiết kiệm;
          - Quản lý sử dụng văn phòng phẩm, in ấn tài liệu:
          + Văn phòng phẩm cho giáo viên: Được thanh toán bằng tiền mặt: 100.000 đồng/một học kỳ; phấn viết bảng: 50.000 đồng/một học kỳ;
          + Các loại hồ sơ chuyên môn của tổ căn cứ thực tế để thanh toán;
          + Văn phòng phẩm, phô tô, in ấn tài liệu do Hiệu trưởng duyệt chi.
l) Chi hoạt động, nghiệp vụ chuyên môn
- Mua đồ dùng dạy học: Căn cứ vào tình hình thực tế và biên bản đề xuất của các tổ đẻ có kế hoạch cụ thể: Hiệu trưởng duyệt.
- Chi công tác tuyển sinh, thi tốt nghiệp: Theo quy định của Sở GD- ĐT;
- Trang phục thể dục: Theo quy định ( Phải có hóa đơn hợp lệ);
- Bồi dưỡng giáo viên giỏi cấp tỉnh 500.000đ/người/buổi;
- Bồi dưỡng giáo viên giỏi cấp huyện 300.000đ/người/buổi;
- Bồi dưỡng giáo viên viết SKKN 200.000đ/ngày;
- Bồi dưỡng cán bộ làm thời khóa biểu 500.000.đ/năm;
- Bồi dưỡng học sinh thi học sinh giỏi 30.000đ/ em/môn;
          Ngoài các mục trên tùy tình hình thực tế cụ thể, thủ trưởng đơn vị xem xét và quyết định.
m) Chi hội nghị:
- Chi bù tiền ăn: Chi cho đại biểu không hưởng lương tối đa 50.000đ/người;
- Chi tiền tài liệu, phục vụ, trang trí hội trường, loa máy, thuê áo quần cho đội văn nghệ,… chi theo thực tế;
- Tiền nước uống không quá 5.000 đ/người/ngày;
- Chi liên hoan tổng kết, hội nghị tổng kết, hội nghị đầu năm,… chi thực tế nhưng một đợt không quá : 150.000đ/bữa ăn/người.
n) Chi tiếp khách: Trong những trường hợp cần thiết được thanh toán theo quyết định của Hiệu trưởng và chứng từ chi thực tế nhưng không quá mức quy định của Nhà nước; các khoản chi liên hoan, họp mặt đầu xuân,... được thanh toán theo tế nhưng phải căn cứ vào tình hình tài chính nhà trường.
p) Chi mua sắm và sửa chữa TSCĐ:
- Sửa chữa thường xuyên: Theo biên bản kiểm tra thực tế khối lượng công việc để lập dự toán, Hiệu trưởng quyết định;
- Mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ: Theo quy định hiện hành.
q) Chi khác:
- Các khoản chi khác phục vụ chuyên môn chưa có trong các mục trên tùy theo yêu cầu thực tế các bộ phận có liên quan đề xuất để thủ trưởng quyết định;
- Căn cứ vào tình hình kinh phí của đơn vị, từng thời điểm để chi cho các mục sau:
* Chi ngày lễ, tết:
- Chi ngày lễ 20/11 và Tết Nguyên Đán không quá 1.000.000đ/người.
- Chi ngày 8/3 và ngày 20/10 cho cán bộ, giáo viên nữ: 100.000đ/người;
- Chi ngày 1/5, 2/9: không quá 100.000đ/người;
- Chi Tết Trung thu, Tết Thiếu nhi : 50.000đ/cháu dưới 16 tuổi (con CB, GV, NV);
- Ngày khai giảng: 100.000 đ/người;
- Chi ngày 27/7 và 22/12: 100.000đ/người (Đối với CBGV là thương bệnh binh, cựu chiến binh);
- Còn một số ngày lễ khác thì tùy theo tình hinh kinh phí của đơn vị, Hiệu trưởng quyết định.
* Chi trợ cấp khó khăn: tùy theo tình hình thực tế và biên bản hợp công đoàn để chi trợ cấp nhưng tối đa không quá 1.500.000đ/người/năm.
* Chi hiếu hỉ, thăm hỏi, ốm đau, mừng:
-  Giáo viên cưới: mừng 500.000đ/người;
-  Mừng tân gia nhà, mừng CBGV sinh đẻ: 200.000đ/ người;
- Ông bà, cha mẹ CB,GV,NV (Ông bà, cha mẹ vợ (chồng) CB,GV,NV) mất: Viếng+ thăm: 100.000 đồng;
- Bản thân CB,GV,NV ốm thăm: đi bệnh viện trung ương: 300.000 đồng/người; bệnh viện tỉnh: 200.000 đồng/người; bệnh viện huyện: 100.000 đồng/người;
- Cha mẹ, chồng, vợ, con, bố mẹ chồng, bố mẹ vợ CB,GV,NV ốm thăm: đi bệnh viện trung ương: 200.000 đồng/người; bệnh viện tỉnh, huyện: 100.000 đồng/người;
- Chúc thọ cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng, cha mẹ vợ CB, GV, NV: 80,85,90,95,… tuổi nhân dịp Tết Nguyên Đán: 100.000 đồng/người;
- Quà tết cho giáo viên kiêm nhiệm: 50.000đ/người/chức danh;
- Quà cho giáo viên nghỉ hưu: 3.000.000đ/người;
- Quà giáo viên chuyển trường: 300.000đ/người;
- Thăm gia đình học sinh: 100.000đ/HS/lần;
- Tiếp khách, công tác xã hội đối với cơ quan, đơn vị, các trường bạn; quà cho các đơn vị và cá nhân nhân ngày lễ, hội, tết thì căn cứ thực tế do Hiệu trưởng quyết định ( Nhưng phải bàn bạc, thống nhất của Ban giám hiệu và Công đoàn);
- Chi du lịch, tham quan, học tập trong dịp hè: Căn cứ nguồn kinh phí của đơn vị và các khoản huy động hợp pháp khác pháp luật không cấm, Hiệu trưởng quyết định nhưng có sự thống nhất với Công đoàn;
- Chi hỗ trợ các phong trào thi đua, hỗ trợ khác tùy thuộc tình hình, tính chất của từng công việc, Hiệu trưởng quyết định.
          Điều 6: Quy định trích lập quỹ
1. Căn cứ nguồn tài chính của đơn vị, căn cứ vào khoản tiết kiệm trong chi thường xuyên. Cuối quý, năm tài kế toán báo cáo số chênh lệch chi, lên phương án lập quỹ, đưa ra bàn bạc  thống nhất với tổ chức Công đoàn sau đó gửi thủ trưởng đơn vị quyết:
Quỹ gồm:
          - Quỹ dự phòng ổn định thu nhâp;
          - Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi (tối đa không quá 3 tháng lương thực tế bình quân trong năm);
          - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sau khi đã trích lập 3 loại quỹ trên.
2. Nguyên tắc và trình tự trích lập các quỹ thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định hiện hành.
          Điều 7: Quy định sử dụng các loại quỹ
1. Quỹ khen thưởng:
           Quỹ khen thưởng được sử dụng trong việc khen thưởng định kỳ hay đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp nhằm phát huy, nhân rộng điển hình và động viên kịp thời, khuyến khích tinh thần công tác của CB, GV, NV trong toàn đơn vị. Sau khi được bàn bạc thống nhất với tổ chức công đoàn Thủ tưởng đơn vị quyết định mức chi như quy định ở trên.
2. Quỹ phúc lợi:
           Quỹ phúc lợi dùng để chi cho các khoản phúc lợi, hoạt động phúc lợi tập thể (đoàn thanh niên, phụ nữ, công đoàn ngày lễ tết) trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động sau khi được bàn bạc thống nhất với tổ chức công đoàn Thủ trưởng đơn vị quyết định: Mức chi như quy định ở trên.
3. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
          Quỹ hoạt động sự nghiệp được dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư CSVC, mua sắm máy móc thiết bị trợ giúp thêm cho đào tạo. nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên trong toàn đươn vị. Mức chi do thủ trưởng đơn vị quyết định, tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
 
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
          Điều 8. Ban hành quy chế thực hiện chế độ, định mức tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ của trường Tiểu học Thạch Hội có tính chất pháp lý dùng để điều chỉnh hoạt động thực hiện nhiệm vụ của đơn vị nhằm đảm bảo về mặt tài chính theo cơ chế đã ban hành bởi Nghị định 43/2006 ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
          Điều 9. Những nội dung không quy định tại quy định này thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
          Điêu 10. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, bộ phận tài chính và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại quy chế này kể từ ngày quy chế có hiệu lực.
Quá trình thực hiện có những vướng mắc phát sinh các bộ phận có trách nhiệm phản ánh về Hiệu trưởng để giải quyết./.
 
                                              HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
                                                                                
                                                                           Trần Huy Sơn

 File đính kèm

  VĂN BẢN

Số: 02-KH/CBTTH

Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05 chuyên đề năm 2018 của chi bộ

Lượt xem:400 | lượt tải:70

Số 77-BC/CBTTH

Báo cáo SK thực hiện Chỉ thị 05 năm 2017

Lượt xem:411 | lượt tải:61

Số: 77- BC/TK

Báo cáo tổng kết công tác Đảng năm 2017; PH, NH năm 2018

Lượt xem:305 | lượt tải:61

Số: 75/BC-THTH

Báo cáo THNV tháng 11, Kế hoạch tháng 12/2017

Lượt xem:335 | lượt tải:59

Số: 66B/KH-THTH

KẾ HOẠCH Thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2017–2018

Lượt xem:357 | lượt tải:68

Số: 66 /KH-THTH

KẾ HOẠCH Xây dựng trường học “Xanh – sạch – đẹp - An toàn” Năm học 2017-2018

Lượt xem:193 | lượt tải:68

Số: 61/KH-THTH

KẾ HOẠCH Tổ chức các hoạt động giáo dục năm học 2017-2018

Lượt xem:389 | lượt tải:68

Số: 49/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa nơi công sở năm

Lượt xem:431 | lượt tải:64

VBT

KHUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Lượt xem:314 | lượt tải:62

Số: 44/BC-THTH

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2016-2017, Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

Lượt xem:371 | lượt tải:57

Số: 43/QĐ-THTH

QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công nhiệm vụ năm học 2017 – 2018

Lượt xem:403 | lượt tải:67

Số: 83/BC-SKHK1

Báo cáo sơ kết học kỳ 1, nhiệm vụ học kỳ 2 năm học 2016-2017

Lượt xem:434 | lượt tải:63

Số: 66/QĐ-THTH

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2016-2017

Lượt xem:345 | lượt tải:61

Số: 65/QĐ-THTH

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường năm học 2016-2017

Lượt xem:305 | lượt tải:56

Số: 69/BC-THTH

Báo cáo sơ kết tháng 9, Kế hoạch tháng 10/2016

Lượt xem:393 | lượt tải:50

  XEM NHIỀU NHẤT

  THĂM DÒ Ý KIẾN

Cảm nhận, đánh giá chung của bạn về giao diện website phiên bản mới?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây